Luật Đất đai 2024

Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 268/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo

Số hiệu 268/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 14/10/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Lĩnh vực khác
Loại văn bản Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 268/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2025

 

Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO; KHUYẾN KHÍCH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DOANH NGHIỆP; CÔNG NHẬN TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO; CÔNG NHẬN CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO; HẠ TẦNG, MẠNG LƯỚI VÀ HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

Căn cứ Luật Tổ chức Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

Chương I 

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung đổi mới sáng tạo tại các Điều 16, Điều 17, Điều 34, khoản 1 Điều 35, Điều 38, Điều 39, Điều 47, Điều 57, khoản 6 Điều 59, khoản 2 Điều 64 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, chương trình đổi mới sáng tạo; hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; thúc đẩy, phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo; thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư, chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở trung ương và địa phương; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo là hình thức tổ chức công việc để tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới hoặc cải tiến đáng kể so với sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh đã có.

2. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức tài trợ là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do doanh nghiệp, tổ chức đề xuất để các bộ, cơ quan trung ương hoặc địa phương xét, tài trợ kinh phí cho doanh nghiệp, tổ chức thực hiện.

3. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức đặt hàng là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mục tiêu, nội dung, yêu cầu sản phẩm dựa trên nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, được Nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước và giao cho doanh nghiệp, tổ chức thực hiện thông qua phương thức giao trực tiếp.

4. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do tổ chức khoa học và công nghệ công lập chủ động xây dựng, thực hiện từ nguồn kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc nguồn kinh phí tự chủ theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ.

5. Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương sử dụng kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ lãi suất vay vốn của doanh nghiệp vay vốn tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam nhằm thực hiện dự án, phương án đầu tư có nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo.

6. Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương sử dụng kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước để thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm thông qua việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường và khuyến khích người dùng trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới.

7. Dự án khởi nghiệp sáng tạo là dự án hình thành, phát triển mô hình kinh doanh sáng tạo dựa trên công nghệ, ý tưởng đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới, do cá nhân, nhóm cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, nhằm tạo ra giá trị mới, giải quyết vấn đề thị trường hoặc kinh tế - xã hội.

8. Chương trình đổi mới sáng tạo là tập hợp các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo có mục tiêu chung được triển khai trong trung hạn và dài hạn.

9. Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác ở trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền, phân cấp quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Chương II

NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 

Mục 1. NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 

Điều 4. Nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ và nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

2. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm chương trình khoa học và công nghệ và chương trình đổi mới sáng tạo.

3. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, chương trình đổi mới sáng tạo được quy định tại Nghị định này.

Điều 5. Phân loại nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước

1. Căn cứ theo phương thức xác định, hình thành nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phân loại như sau:

a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức tài trợ;

b) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức đặt hàng;

c) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.

2. Căn cứ theo hình thức triển khai, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phân loại như sau:

a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về đổi mới công nghệ; khởi nghiệp sáng tạo; phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa;

b) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác ở trung ương và của cấp có thẩm quyền;

c) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo không thông qua các chương trình để thực hiện theo định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

3. Căn cứ theo nội dung, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phân loại như sau:

a) Nhiệm vụ đổi mới công nghệ;

b) Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng;

c) Nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;

d) Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay;

đ) Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).

Điều 6. Nguyên tắc quản lý tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước

Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quản lý, tổ chức thực hiện theo các nguyên tắc sau:

1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai nhiệm vụ đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, kinh phí, kết quả được phê duyệt và hợp đồng thực hiện nhiệm vụ;

b) Chịu trách nhiệm pháp lý, tính trung thực, chính xác của hồ sơ, tài liệu, kết quả thực hiện nhiệm vụ;

c) Chịu trách nhiệm trước Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ và cơ quan quản lý về sử dụng kinh phí, tài sản, kết quả, hiệu quả và chế độ báo cáo của nhiệm vụ.

2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo chịu trách nhiệm:

a) Ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và giám sát nhiệm vụ theo thẩm quyền; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan trong việc phê duyệt, kiểm tra, giám sát, đánh giá nhiệm vụ;

b) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ và nội dung nhiệm vụ;

c) Thực hiện cấp phát kinh phí cho các nhiệm vụ theo hợp đồng tài trợ, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

Điều 7. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo

Việc xây dựng kế hoạch, lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ kinh phí để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thực hiện theo quy định tại Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 8. Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước

1. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chung sau đây:

a) Tính khả thi về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch tổ chức thực hiện, thời gian và tổng mức kinh phí;

b) Hồ sơ đề xuất đầy đủ, rõ ràng, xác định cụ thể mục tiêu, nội dung, phương án triển khai, kết quả đầu ra dự kiến, kế hoạch tài chính và cơ cấu nguồn vốn (bao gồm vốn đối ứng, nếu có);

c) Khả năng ứng dụng trực tiếp và tác động, tạo hiệu quả kinh tế hoặc giải quyết vấn đề xã hội, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

d) Phù hợp với yêu cầu nêu trong thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Bảo đảm tuân thủ quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn, môi trường và Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ có liên quan;

e) Tổ chức đề xuất phải có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, tài chính và phương án tổ chức thực hiện khả thi;

g) Nội dung phù hợp với một trong các loại nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 5 của Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Ngoài các tiêu chí chung quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo loại nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 5 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo còn phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ sau:

a) Nhiệm vụ đổi mới công nghệ phải bảo đảm tạo ra sản phẩm, dịch vụ, quy trình hoặc mô hình kinh doanh mới, hoặc có cải tiến đáng kể so với hiện có; kèm theo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế cụ thể và khả năng đưa vào ứng dụng; và phải có một trong các hoạt động sau:

Thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ mới, tiên tiến hoặc công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu suất, giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, sinh thái;

Làm chủ, nội địa hóa công nghệ cốt lõi hoặc quan trọng, giảm phụ thuộc vào công nghệ nhập khẩu; có khả năng nhân rộng trong ngành, lĩnh vực;

Có hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết hợp pháp về chuyển giao công nghệ; bên nhận chuyển giao công nghệ có phương án phù hợp để tiếp nhận, làm chủ và phát triển sản phẩm trên nền công nghệ được chuyển giao; trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ phải chứng minh theo quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ.

b) Đối với nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

Có tính cấp thiết, phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và định hướng, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành, lĩnh vực, địa phương;

Kết quả, sản phẩm được áp dụng hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn, có tính bền vững và có khả năng duy trì, nhân rộng sau khi nhiệm vụ kết thúc;

Đánh giá đầy đủ hiện trạng dây chuyền, thiết bị, quy trình sản xuất; xác định nút thắt, hạn chế và mục tiêu cải tiến; đề xuất giải pháp tối ưu hóa;

Lập và triển khai kế hoạch nâng cấp, đổi mới, hiện đại hóa thiết bị; áp dụng tự động hóa, công nghệ số và hệ thống quản trị tiên tiến;

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và công cụ cải tiến năng suất; có chỉ số đo lường hiệu suất chủ chốt trước và sau can thiệp;

Thực hiện giải pháp kỹ thuật, quản lý và phát triển nhân lực nhằm khai thác tối đa năng lực công nghệ, giảm chi phí, tiết kiệm tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh;

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao kỹ năng về vận hành, bảo dưỡng và cải tiến liên tục cho đội ngũ liên quan;

Sản phẩm đầu ra của nhiệm vụ là kết quả các hoạt động đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác, định giá, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao năng lực về sở hữu trí tuệ và nâng cao hiệu quả thực thi, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

c) Đối với nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo:

Có giải pháp thu hút chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp lớn trong nước, quốc tế nhằm thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

Có giải pháp huy động hoặc tối ưu hóa nguồn lực từ khu vực tư nhân, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức quốc tế, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;

Có giải pháp nâng cao năng lực, tăng cường liên kết giữa các chủ thể trong hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo ở cấp địa phương, quốc gia, kết nối quốc tế;

Có đội ngũ chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo hoặc đối tác hỗ trợ về công nghệ, sở hữu trí tuệ, pháp lý, tài chính, quản trị, marketing, kết nối đầu tư;

Có giải pháp hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

d) Đối với nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay:

Dự án, phương án đầu tư phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phải được tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam chấp thuận cho vay để thực hiện;

Dự án, phương án đầu tư phải có nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo phù hợp với nội dung quy định tại khoản 5 Điều 6 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Dự án, phương án đầu tư phải phù hợp với định hướng ưu tiên theo thông báo hằng năm của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương (sau đây gọi tắt là Quỹ) và khả năng bố trí nguồn kinh phí của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;

Ưu tiên công nghệ của dự án, phương án đầu tư phải thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ.

đ) Đối với nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher):

Sản phẩm mới, dịch vụ mới phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có giấy phép lưu hành hoặc chứng nhận hợp quy để lưu hành trên thị trường;

Sản phẩm, dịch vụ có yếu tố mới về công nghệ, tính năng, mô hình kinh doanh hoặc thị trường; ưu tiên sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, công nghệ cao, công nghệ chiến lược; có khả năng nhân rộng, thương mại hóa hoặc mở rộng thị trường.

Điều 9. Điều kiện tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ, có năng lực phù hợp, bảo đảm triển khai nhiệm vụ đúng tiến độ, chất lượng, có quyền đăng ký tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

2. Doanh nghiệp, tổ chức không đủ điều kiện đăng ký tham gia xét tài trợ hoặc đặt hàng chủ trì thực hiện nhiệm vụ trong các trường hợp sau đây:

a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp, tổ chức chưa thực hiện quyết toán hoặc hoàn trả đủ kinh phí phải thu hồi đối với các nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo các Tải Okvip APK, văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền;

b) Doanh nghiệp, tổ chức bị cơ quan có thẩm quyền Tải Okvip APK đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do có hành vi vi phạm quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ thì không được đăng ký tham gia xét tài trợ, hoặc đặt hàng nhiệm vụ mới trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hạn đình chỉ theo Tải Okvip APK của cơ quan có thẩm quyền;

c) Doanh nghiệp, tổ chức chủ trì đang bị đình chỉ hoạt động, bị khởi tố.

Điều 10. Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ:

Định kỳ hoặc đột xuất, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trên cổng thông tin điện tử, căn cứ vào một hoặc một số cơ sở sau đây:

a) Yêu cầu đặt hàng của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, bao gồm cả nhiệm vụ đột xuất, phát sinh nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách, cấp thiết trong thực tiễn phát triển;

b) Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của Nhà nước để cụ thể hóa chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc địa phương; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chiến lược, chương trình tổng thể phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt; định hướng ưu tiên và nguồn kinh phí hằng năm của Quỹ;

c) Khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính khác trong năm kế hoạch; trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý có thể công bố mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhóm nhiệm vụ trong thông báo.

2. Thời hạn và địa chỉ nhận hồ sơ:

a) Thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ được quy định rõ thời hạn và địa chỉ tiếp nhận hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; trường hợp chưa đảm bảo theo kế hoạch, thông báo được điều chỉnh và đăng tải lại trên Cổng thông tin điện tử;

b) Tổ chức đề xuất nộp 01 bộ hồ sơ bản gốc hoặc bản sao có chứng thực dưới dạng điện tử qua Cổng thông tin điện tử hoặc qua bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi nhận trên Cổng thông tin điện tử hoặc là ngày ghi ở dấu của bưu điện gửi đến (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo (trường hợp nộp trực tiếp);

c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tiếp nhận, xử lý, lưu trữ hồ sơ đúng thời hạn theo thông báo kêu gọi, bảo đảm công khai, minh bạch.

3. Xử lý hồ sơ đề xuất nhiệm vụ:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo bằng văn bản hoặc trên Cổng thông tin điện tử đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc không hợp lệ;

b) Trong trường hợp nhận thấy hồ sơ không hợp lệ hoặc không phù hợp với định hướng, nguồn lực, điều kiện, thời gian, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo không tiếp tục xem xét hồ sơ.

Điều 11. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tài trợ, đặt hàng quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 3 Điều 5 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này phải nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm:

1. Đơn đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số I.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thuyết minh nhiệm vụ tương ứng theo Mẫu số I.2, I.3, I.4I.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

3. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề xuất: Tải Okvip APK thành lập hoặc Điều lệ hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc các tài liệu tương đương khác.

4. Văn bản cam kết của tổ chức đề xuất về việc chỉ tiếp nhận duy nhất một nguồn kinh phí cho cùng một nội dung chi từ ngân sách nhà nước cho cùng nội dung nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo Mẫu số I.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

5. Hồ sơ dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ở giai đoạn Tải Okvip APK đầu tư áp dụng đối với nhiệm vụ đổi mới công nghệ.

6. Các văn bản, hồ sơ tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

Điều 12. Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tổ chức xét duyệt nhiệm vụ. Việc tổ chức xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Tải Okvip APK và thực hiện theo một trong các hình thức sau:

a) Tự xét duyệt;

b) Thành lập Hội đồng xét duyệt;

c) Thuê tổ chức tư vấn xét duyệt.

2. Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều này cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng bộ máy, nhân lực, nguồn lực của mình để thực hiện xét duyệt nhiệm vụ.

3. Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thành lập Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là Hội đồng xét duyệt) như sau:

a) Hội đồng xét duyệt do cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên và thư ký, được lựa chọn theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, khách quan, là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia ngành, doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia công nghệ, chuyên gia tài chính có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ. Trường hợp khác do cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Tải Okvip APK;

b) Thành viên Hội đồng xét duyệt đáp ứng các yêu cầu sau: Phù hợp về năng lực, chuyên môn hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực của dự án, phương án đầu tư được tư vấn; không có xung đột lợi ích trong quá trình tham gia hoạt động của Hội đồng xét duyệt; không đồng thời là cá nhân, đại diện doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoặc doanh nghiệp, tổ chức tham gia đề xuất nhiệm vụ; không thuộc một trong các trường hợp sau: Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc chưa chấp hành xong Tải Okvip APK xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Hội đồng xét duyệt làm việc theo nguyên tắc: Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan; Hội đồng xét duyệt chỉ họp khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành; thành viên Hội đồng xét duyệt không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; chịu trách nhiệm bảo mật thông tin; các ý kiến đánh giá được thảo luận tại cuộc họp Hội đồng xét duyệt để đi đến kết luận tập thể;

d) Hội đồng xét duyệt thực hiện đánh giá theo tiêu chí quy định tại khoản 1 và một trong các điểm a, b, c khoản 2 Điều 8 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này; đồng thời xác định từng nội dung được tài trợ, hỗ trợ, tiến độ, thời gian thực hiện, kết quả đầu ra tương ứng, hồ sơ thanh toán đối với từng nội dung tài trợ, hỗ trợ;

đ) Hội đồng xét duyệt làm việc theo một trong các phương thức sau: Trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;

e) Trình tự làm việc của Hội đồng xét duyệt:

Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng xét duyệt theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp trước phiên họp ít nhất 03 ngày;

Hội đồng xét duyệt trao đổi, thống nhất từng nội dung của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, biểu quyết bằng phiếu đối với từng nội dung. Trường hợp nội dung của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo có từ hai phần ba (2/3) tổng số phiếu biểu quyết “Đạt” trở lên thì nội dung đó được đồng ý đề xuất tài trợ, hỗ trợ;

Thư ký Hội đồng xét duyệt tổng hợp và công khai kết quả biểu quyết của Hội đồng tại buổi họp, lập Biên bản họp trong đó ghi rõ kết quả biểu quyết, ý kiến của từng thành viên và kết luận về từng nội dung được tài trợ, thời gian, tiến độ và các kết quả đầu ra, mức tài trợ, hỗ trợ và hồ sơ thanh toán đối với từng nội dung tài trợ, hỗ trợ;

Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thành lập Hội đồng xét duyệt khác hoặc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập trước khi Tải Okvip APK.

g) Mẫu Tải Okvip APK thành lập Hội đồng, phiếu đánh giá, biên bản họp tương ứng theo Mẫu số I.7, I.8, I.9, I.10, I.11I.12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thuê tổ chức tư vấn xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo như sau:

a) Tổ chức tư vấn xét duyệt phải có tư cách pháp nhân, có năng lực, chuyên môn và kinh nghiệm tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, tư vấn về nội dung đổi mới sáng tạo;

b) Việc tư vấn đánh giá các nội dung đổi mới sáng tạo được thực hiện theo hợp đồng giữa cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và tổ chức tư vấn đánh giá;

c) Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xét duyệt: Phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan; tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá; không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; chịu trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định; chịu trách nhiệm trước Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ và cơ quan có thẩm quyền về chất lượng chuyên môn và kết quả đánh giá; khi để xảy ra sai phạm, phải bồi hoàn mọi chi phí bao gồm cả chi phí khắc phục và chịu các chế tài theo hợp đồng và quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ;

d) Tổ chức tư vấn xét duyệt gửi văn bản kiến nghị với cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo về nội dung được tài trợ, hỗ trợ thời gian, tiến độ và các kết quả đầu ra, mức tài trợ, hỗ trợ và hồ sơ thanh toán đối với từng nội dung tài trợ, hỗ trợ, nêu rõ lý do;

đ) Tổ chức tư vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

5. Hoàn thiện hồ sơ:

Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp Hội đồng xét duyệt, văn bản kiến nghị của tổ chức tư vấn xét duyệt, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất để hoàn thiện hồ sơ và nộp về cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm nhận thông báo. Quá thời hạn theo yêu cầu, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo chấm dứt xem xét nhiệm vụ.

Trường hợp hồ sơ đề xuất không được chấp thuận thì cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất.

Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

Trên cơ sở kết quả xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 12 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này, trong thời hạn 10 ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tổ chức thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo các nội dung:

1. Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ của tổ chức chủ trì theo kết quả xét duyệt.

2. Đánh giá sự phù hợp của dự toán kinh phí so với các nội dung tài trợ, hỗ trợ theo kết quả xét duyệt. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thuê đơn vị thẩm tra kinh phí nhiệm vụ theo quy định.

3. Rà soát nội dung hỗ trợ và xác định tỷ lệ hoặc mức hỗ trợ theo từng nội dung tài trợ.

4. Xem xét sự phù hợp của phương án huy động vốn đối ứng của tổ chức đề xuất để thực hiện nhiệm vụ.

Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 12, Điều 13 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét, phê duyệt nhiệm vụ theo Mẫu số I.13 Phụ lục I ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này. Quyết định phê duyệt bao gồm các nội dung: Tên nhiệm vụ; kết quả dự kiến của từng hạng mục; thời gian thực hiện; kinh phí; tổ chức chủ trì và các nội dung khác theo quy định của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo không phải là Thủ trưởng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thì không phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.

2. Thông tin phê duyệt nhiệm vụ được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử gồm: Tên nhiệm vụ; tổ chức chủ trì; thời gian thực hiện và các nội dung khác theo quy định của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

3. Hủy kết quả phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo hủy Tải Okvip APK phê duyệt nhiệm vụ trong các trường hợp sau: Tổ chức đăng ký có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo, cam kết không trung thực trong hồ sơ đăng ký hoặc trong quá trình kiểm tra, đánh giá cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo phát hiện vi phạm.

4. Trường hợp cần thiết và phù hợp với điều kiện khả năng của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tổ chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ.

Điều 15. Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Tải Okvip APK phê duyệt nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo ký hợp đồng tài trợ, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì để triển khai thực hiện nhiệm vụ. Hợp đồng được ký kết dưới hình thức bản giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của Bộ luật Dân sựLuật Giao dịch điện tử theo Mẫu số I.14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ giữa cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và tổ chức chủ trì, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin các bên ký hợp đồng;

b) Thời gian thực hiện nhiệm vụ, tối đa không quá 60 tháng;

c) Nội dung, tiến độ và kết quả đầu ra của từng nội dung của nhiệm vụ;

d) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ;

đ) Điều kiện, thủ tục và trách nhiệm các bên trong việc điều chỉnh hợp đồng (nếu có);

e) Phương thức giải ngân và thanh toán, hồ sơ thanh toán tương ứng từng nội dung tài trợ, hỗ trợ;

g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

h) Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng và chế tài xử lý;

i) Kiểm tra, đánh giá;

k)Trách nhiệm cung cấp số liệu, báo cáo phục vụ quản lý theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;

l) Các thỏa thuận khác (nếu có);

m)Điều khoản thi hành.

3. Cấp kinh phí

a) Việc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện khi tổ chức chủ trì đã cung cấp đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo quy định tại hợp đồng;

b) Căn cứ hợp đồng tài trợ, hỗ trợ, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện cấp kinh phí theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước.

Điều 16. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo một trong các trường hợp sau:

a) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo hoặc cấp có thẩm quyền;

b) Có dấu hiệu vi phạm quy định về chuyên môn, nội dung, tài chính, thông tin, dữ liệu hoặc không đạt mục tiêu, chỉ tiêu của nhiệm vụ hoặc khi có kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm toán, tài chính;

c) Thay đổi về nội dung, phạm vi của nhiệm vụ, tổ chức chủ trì, nguồn lực, phương án triển khai;

d) Sự kiện bất khả kháng có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả, hiệu quả hoặc an toàn.

Kết quả đánh giá là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét việc cấp kinh phí cho từng nội dung tài trợ hoặc chấm dứt hợp đồng.

2. Cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Tải Okvip APK việc tự tổ chức hoặc thuê tổ chức tư vấn kiểm tra, đánh giá.

Điều 17. Sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Sửa đổi hợp đồng tài trợ

a) Nội dung xem xét sửa đổi hợp đồng gồm: Thời gian thực hiện, nội dung thực hiện, thông tin về tổ chức chủ trì nhiệm vụ (không thay đổi mục tiêu và không điều chỉnh tăng tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được phê duyệt).

b) Trình tự thực hiện sửa đổi hợp đồng:

Tổ chức chủ trì gửi văn bản đề xuất điều chỉnh kèm theo hồ sơ liên quan đến cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;

Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét hồ sơ. Trường hợp cần thiết có thể tham vấn chuyên gia hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các bên liên quan;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ý kiến của chuyên gia, các bên liên quan (nếu có), cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Tải Okvip APK phê duyệt nội dung sửa đổi và thông báo cho tổ chức chủ trì để tiến hành ký kết phụ lục điều chỉnh hợp đồng hoặc không phê duyệt.

2. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

a) Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ bị chấm dứt theo quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ hiện hành và theo các điều khoản đã được ký kết giữa các bên trong hợp đồng.

b) Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng bao gồm:

Văn bản của tổ chức chủ trì đề nghị chấm dứt hợp đồng hoặc thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số I.15 Phụ lục I ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này, trong đó nêu rõ nội dung, sản phẩm đã hoàn thành, đang triển khai và chưa triển khai, tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí;

Tài liệu khác (nếu có).

c) Trình tự thực hiện chấm dứt thực hiện nhiệm vụ

Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét hồ sơ, trường hợp cần thiết có thể tham vấn chuyên gia hoặc tổ chức Hội đồng tư vấn để xác định rõ mức độ hoàn thành của các nội dung công việc, sản phẩm của nhiệm vụ, nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ý kiến của các bên liên quan (nếu có), cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Tải Okvip APK chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ, xử lý kinh phí và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.

Điều 18. Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Việc quyết toán kinh phí được thực hiện cho từng nội dung của hợp đồng, không phải quyết toán tổng thể hợp đồng.

2. Biên bản quyết toán từng nội dung của hợp đồng được ký kết tại thời điểm cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cấp kinh phí cho tổ chức chủ trì.

3. Việc thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ được thực hiện sau khi quyết toán nội dung tài trợ lần cuối hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

Điều 19. Xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

1. Xác định định hướng đặt hàng

Căn cứ vào chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, bộ, ngành và địa phương, các chương trình đổi mới sáng tạo, những vấn đề quan trọng, cấp bách, mới phát sinh trong thực tế như khắc phục hoặc xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng khác; phòng, chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; bảo vệ tính mạng của người dân; bảo vệ lợi ích của Nhà nước hoặc lợi ích của cộng đồng và các vấn đề xã hội khác, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định định hướng đặt hàng và công bố kêu gọi đề xuất đặt hàng.

2. Xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng

Căn cứ kết quả tiếp nhận các đề xuất đặt hàng tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thành lập Hội đồng để xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng.

3. Thành phần Hội đồng

a) Thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vấn đề cần đặt hàng;

b) Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên là các Ủy viên, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên và thư ký. Trong trường hợp khác, số lượng thành viên Hội đồng do cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Tải Okvip APK.

4. Phương thức làm việc của Hội đồng

a) Hội đồng làm việc theo một trong các phương thức sau: Họp trực tiếp; họp trực tuyến; họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến;

b) Phiên họp Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền điều hành;

c) Thành viên của Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu do cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá về vấn đề cần đặt hàng;

d) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, độc lập, trung thực, khách quan và bảo đảm liêm chính khoa học. Hội đồng thảo luận, thống nhất và kết luận. Ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua và lập thành biên bản khi trên hai phần ba (2/3) tổng số thành viên tham gia nhất trí.

5. Tài liệu phục vụ phiên họp của Hội đồng

Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng xác định tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi họp gồm:

a) Tải Okvip APK thành lập Hội đồng theo Mẫu số I.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

b) Các biểu mẫu, phụ lục phục vụ nhận xét, đánh giá phù hợp với định hướng đặt hàng;

c) Tài liệu khác (nếu có).

6. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng

a) Thư ký công bố Tải Okvip APK thành lập Hội đồng;

b) Đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng;

c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp;

d) Hội đồng cử 01 thành viên làm Ủy viên thư ký để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản cuộc họp;

đ) Hội đồng thảo luận, thống nhất danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đề xuất đặt hàng. Kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên hai phần ba (2/3) tổng số thành viên tham gia nhất trí;

e) Thư ký tổng hợp kết quả họp Hội đồng, lập biên bản và thông qua tại cuộc họp.

7. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng

Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng theo Mẫu số I.16 Phụ lục I ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này để đặt hàng thực hiện và công bố công khai nhiệm vụ đặt hàng trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đăng ký thực hiện.

8. Kinh phí tổ chức Hội đồng lấy từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được giao cho cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quản lý, sử dụng.

9. Việc thông báo, xét duyệt để giao trực tiếp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và Điều 18 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

Mục 2. NHIỆM VỤ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY

Điều 20. Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo được thực hiện thông qua Quỹ.

2. Điều kiện thực hiện

a) Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực của dự án, phương án đầu tư, có đủ năng lực triển khai, bảo đảm tiến độ và chất lượng thực hiện;

b) Có hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam và doanh nghiệp kèm hồ sơ dự án, phương án đầu tư được tổ chức tín dụng chấp thuận cho vay; mục đích sử dụng vốn vay để thực hiện dự án, phương án đầu tư thuộc phạm vi hỗ trợ; cam kết sử dụng vốn đúng mục đích;

c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, cung cấp chứng từ thanh toán và chấp hành sự kiểm tra, giám sát của Quỹ.

3. Nội dung hỗ trợ lãi suất vay thực hiện theo quy định tại Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Các quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và Điều 17 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này không áp dụng với nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay.

Điều 21. Thời hạn, mức hỗ trợ

1. Thời hạn hỗ trợ lãi suất vay đối với khoản vay để thực hiện dự án, phương án đầu tư được tính từ thời điểm Quỹ Tải Okvip APK phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay đến khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng, nhưng không quá 05 năm và phải còn tối thiểu 12 tháng thời hạn vay tính đến thời điểm hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng.

2. Mức hỗ trợ lãi suất vay

Mức hỗ trợ lãi suất vay đối với dự án, phương án đầu tư được xác định bằng 50% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 6%/năm. Trường hợp cần thiết, Quỹ xem xét, Tải Okvip APK điều chỉnh mức hỗ trợ lãi suất vay và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp.

Điều 22. Quy trình thực hiện

1. Quỹ lựa chọn các tổ chức tín dụng có uy tín, đủ năng lực và có các điều kiện phù hợp với yêu cầu của Quỹ để ký thỏa thuận triển khai nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay, trong đó có các nội dung chính sau:

a) Phối hợp với Quỹ trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ lãi suất vay đối với doanh nghiệp thực hiện dự án có nội dung ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Thực hiện giải ngân, theo dõi và kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp theo quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về tín dụng; thông báo kịp thời cho Quỹ việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích và phối hợp với Quỹ để xử lý theo quy định tại Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

c) Mở tài khoản chuyên dùng của Quỹ tại tổ chức tín dụng để tiếp nhận kinh phí hỗ trợ lãi suất từ Quỹ.

2. Hằng năm thực hiện theo yêu cầu, kế hoạch của Quỹ, Quỹ công bố công khai trên cổng thông tin điện tử nội dung hỗ trợ, định hướng ưu tiên, mức hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, tiêu chí hỗ trợ.

3. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay

Doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay bao gồm:

a) Đề nghị hỗ trợ lãi suất vay theo Mẫu số II.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ lãi suất vay theo Mẫu số II.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này, trong đó phải cung cấp đầy đủ thông tin để xác định rõ các nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo của dự án, phương án đầu tư;

c) Hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kèm hồ sơ dự án, phương án đầu tư được tổ chức tín dụng chấp thuận cho vay;

d) Văn bản cam kết cung cấp thông tin và thực hiện dự án, phương án đầu tư theo Mẫu số II.3 Phụ lục II ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian nhận hồ sơ, Quỹ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo bằng văn bản hoặc trên Cổng thông tin điện tử đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc không hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Quỹ tiến hành khảo sát thực tế nhằm xác minh thông tin trong hồ sơ để xem xét, Tải Okvip APK.

5. Xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay

a) Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện theo một trong các hình thức:

Quỹ tự tổ chức xét duyệt;

Thành lập Hội đồng xét duyệt;

Thuê chuyên gia tư vấn;

Thuê tổ chức tư vấn, đánh giá.

b) Đối với hình thức xét duyệt do Quỹ tự tổ chức quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, Quỹ sử dụng bộ máy, nhân lực, nguồn lực của mình để thực hiện xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay;

c) Đối với hình thức xét duyệt thành lập Hội đồng xét duyệt quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, tổ chức và hoạt động của Hội đồng xét duyệt như sau:

Quỹ thành lập Hội đồng xét duyệt, có từ 07 đến 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên và thư ký, được lựa chọn theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, khách quan;

Thành viên Hội đồng do Quỹ lựa chọn đáp ứng các quy định sau: Phù hợp về năng lực, chuyên môn, hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực của dự án, phương án đầu tư được tư vấn; không có xung đột lợi ích trong quá trình tham gia hoạt động của Hội đồng; không đồng thời là cá nhân, đại diện tổ chức hoặc tổ chức tham gia đề xuất nhiệm vụ; không thuộc một trong các trường hợp sau: Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc chưa chấp hành xong Tải Okvip APK xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;

Nguyên tắc làm việc của Hội đồng: Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng; các ý kiến đánh giá được thảo luận tại cuộc họp Hội đồng để đi đến kết luận tập thể; các thành viên Hội đồng phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan, tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá, không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá, chịu trách nhiệm trước Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ và cơ quan có thẩm quyền về chất lượng chuyên môn và kết quả đánh giá;

Hội đồng thực hiện đánh giá theo tiêu chí đánh giá quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 8 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

Hội đồng có thể họp theo một trong các phương thức sau: Họp trực tiếp, họp trực tuyến hoặc họp trực tiếp kết hợp trực tuyến;

Hội đồng xét duyệt trao đổi, thống nhất từng nội dung đề nghị hỗ trợ lãi suất vay, biểu quyết bằng phiếu đối với từng nội dung. Trường hợp nội dung có từ hai phần ba (2/3) tổng số phiếu biểu quyết “Đạt” trở lên thì nội dung đó được đồng ý đề xuất hỗ trợ lãi suất vay;

Thư ký Hội đồng xét duyệt tổng hợp và công khai kết quả biểu quyết của Hội đồng tại buổi họp, lập Biên bản họp trong đó kết luận về các nội dung, hạng mục được hỗ trợ lãi suất vay, tổng số vốn vay được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất vay, thời hạn hỗ trợ lãi suất vay và các nội dung khác theo yêu cầu của Quỹ. Biên bản họp ghi rõ ý kiến của từng thành viên và kết luận chung về việc đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ lãi suất vay, kèm lý do;

Tải Okvip APK thành lập Hội đồng theo Mẫu số I.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; phiếu đánh giá, biên bản họp tương ứng theo Mẫu số II.4II.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

d) Đối với hình thức xét duyệt thuê chuyên gia tư vấn quy định tại điểm a khoản 5 Điều này:

Quỹ thuê chuyên gia độc lập để đánh giá, tư vấn về hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay theo tiêu chí đánh giá quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 8 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này; phiếu đánh giá của chuyên gia độc lập theo Mẫu số II.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

Chuyên gia độc lập phải đáp ứng quy định về điều kiện thành viên hội đồng xét duyệt quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

Việc đánh giá bởi chuyên gia độc lập phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan; tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá; không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; chịu trách nhiệm trước Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ và cơ quan có thẩm quyền về chất lượng chuyên môn và kết quả đánh giá;

Chuyên gia độc lập kết luận về các nội dung, hạng mục được hỗ trợ lãi suất vay, tổng số vốn vay được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất vay, thời hạn hỗ trợ lãi suất vay và các nội dung khác theo yêu cầu của Quỹ, đề xuất về việc đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ lãi suất vay, kèm lý do.

đ) Đối với hình thức xét duyệt thuê tổ chức tư vấn, đánh giá quy định tại điểm a khoản 5 Điều này:

Tổ chức tư vấn, đánh giá phải có tư cách pháp nhân, có năng lực, chuyên môn và kinh nghiệm tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, tư vấn về nội dung đổi mới sáng tạo;

Việc tư vấn, đánh giá các nội dung đổi mới sáng tạo được thực hiện theo thỏa thuận bằng hợp đồng giữa Quỹ và tổ chức tư vấn, đánh giá;

Trách nhiệm của tổ chức tư vấn, đánh giá: Phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan; tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá; không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; chịu trách nhiệm trước Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ và cơ quan có thẩm quyền về chất lượng chuyên môn và kết quả đánh giá;

Tổ chức tư vấn, đánh giá kết luận về các nội dung, hạng mục được hỗ trợ lãi suất vay, tổng số vốn vay được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất vay, thời hạn hỗ trợ lãi suất vay và các nội dung khác theo yêu cầu của Quỹ, đề xuất về việc đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ lãi suất vay, kèm lý do;

Báo cáo xét duyệt Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay của tổ chức tư vấn, đánh giá theo Mẫu số II.6 Phụ lục II ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

e) Thời gian xét duyệt tối đa là 30 ngày kể từ ngày Quỹ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay.

6. Phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay và thông báo công khai kết quả

a) Trong thời hạn 10 ngày, trên cơ sở kết quả tư vấn đánh giá tại khoản 5 Điều này và xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay, Quỹ Tải Okvip APK phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay theo Mẫu II.7 Phụ lục II ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

b) Kết quả về Tải Okvip APK hỗ trợ lãi suất vay được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Quỹ.

7. Ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay với tổ chức tín dụng và doanh nghiệp

a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có Tải Okvip APK phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay, Quỹ ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay với tổ chức tín dụng và doanh nghiệp. Hợp đồng được ký kết dưới hình thức bản giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của Bộ luật Dân sựLuật Giao dịch điện tử theo Mẫu số II.8 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất bao gồm:

Tải Okvip APK phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay và hồ sơ kèm theo;

Dự thảo Hợp đồng đã được các bên thống nhất.

c) Hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay giữa Quỹ, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau đây:

Thông tin các bên ký hợp đồng gồm Quỹ, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp;

Nội dung hỗ trợ, kết quả của việc hỗ trợ, số vốn vay được hỗ trợ;

Mức lãi suất hỗ trợ;

Thời gian thực hiện hỗ trợ;

Phương thức giải ngân và thanh toán;

Quyền và nghĩa vụ các bên;

Điều chỉnh hợp đồng;

Chấm dứt hợp đồng;

Giám sát và xử lý vi phạm;

Cam kết chung;

Điều khoản thi hành.

8. Quỹ thực hiện giải ngân hỗ trợ lãi suất:

a) Quỹ chi trả trực tiếp số tiền hỗ trợ lãi suất vào tài khoản chuyên dùng tại tổ chức tín dụng, theo kỳ hạn trả nợ lãi suất đã được cam kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp, dựa trên thông báo thu nợ của tổ chức tín dụng, sau khi doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng;

b) Hồ sơ giải ngân gồm: Hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, thông báo thu nợ của ngân hàng, minh chứng về việc doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng, các chứng từ liên quan và các tài liệu khác theo yêu cầu của Quỹ.

9. Giám sát tình hình thực hiện của dự án, phương án đầu tư

a) Việc giám sát hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện theo cam kết giữa các bên tại hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay nhằm đảm bảo việc hỗ trợ lãi suất đúng mục đích;

b) Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, giữa kỳ hoặc đột xuất;

c) Hình thức giám sát bao gồm:

Đối với giám sát thường xuyên, Quỹ giám sát thông qua việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng;

Đối với giám sát giữa kỳ hoặc đột xuất, Quỹ chủ trì phối hợp với tổ chức tín dụng để giám sát tại nơi thực hiện dự án, phương án đầu tư;

Quỹ tự thực hiện giám sát hoặc thuê tổ chức thực hiện giám sát.

d) Nội dung giám sát bao gồm:

Việc doanh nghiệp nhận hỗ trợ lãi suất vay thực hiện các cam kết theo hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay;

Các nội dung giám sát khác phù hợp với quyền và nghĩa vụ của Quỹ, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhận hỗ trợ lãi suất vay.

đ) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, Quỹ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay.

10. Đánh giá hiệu quả hỗ trợ lãi suất và cập nhật vào hệ thống theo dõi của Quỹ:

a) Doanh nghiệp nhận hỗ trợ lãi suất vay có trách nhiệm cung cấp báo cáo, thông tin về kết quả thực hiện dự án, phương án đầu tư trong thời hạn tối thiểu 03 năm kể từ ngày thanh lý hợp đồng hỗ trợ theo Mẫu số II.9 Phụ lục II ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

b) Quỹ có trách nhiệm đôn đốc và tổng hợp các thông tin về kết quả, hiệu quả của dự án, phương án đầu tư được hỗ trợ lãi suất. 

Mục 3. NHIỆM VỤ HỖ TRỢ THÔNG QUA PHIẾU HỖ TRỢ TÀI CHÍNH 

Điều 23. Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher)

1. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện

a) Hằng năm, căn cứ theo mục tiêu, định hướng hoạt động, Quỹ dự kiến số lượng và kinh phí cho các chương trình hỗ trợ voucher và tổng hợp trong tổng dự toán kinh phí tài trợ, hỗ trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Quỹ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

b) Định kỳ hoặc đột xuất, Quỹ tiến hành khảo sát nhu cầu, định hướng các lĩnh vực ưu tiên trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của quốc gia, bộ, ngành, địa phương để tổng hợp tài liệu phục vụ hội đồng quy định tại điểm c khoản này;

c) Căn cứ theo nguồn kinh phí được cấp hằng năm, Quỹ thành lập hội đồng để xác định danh mục các chương trình hỗ trợ voucher, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ voucher;

d) Thành phần, phương thức làm việc, tài liệu phục vụ phiên họp Hội đồng thực hiện theo khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 19 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

đ) Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng

Thư ký công bố Tải Okvip APK thành lập Hội đồng;

Đại diện Quỹ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng;

Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp;

Hội đồng cử 01 thành viên làm Ủy viên thư ký để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản cuộc họp;

Hội đồng thảo luận, thống nhất và kết luận các nội dung chính sau: Số lượng chương trình; tên, mục tiêu, lĩnh vực, định hướng sản phẩm mới, dịch vụ mới, dự kiến kinh phí của từng chương trình; và các yêu cầu khác của Quỹ. Kết luận của Hội đồng được lập thành biên bản theo Mẫu III.1 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này và thông qua tại cuộc họp.

e) Trên cơ sở kết luận của hội đồng, Quỹ phê duyệt danh mục các chương trình hỗ trợ voucher và tổ chức thực hiện.

2. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ

a) Mục tiêu

Quỹ cấp phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) để thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm thông qua việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường và khuyến khích người dùng trải nghiệm sản phẩm mới, dịch vụ mới.

b) Nguyên tắc hỗ trợ bao gồm:

Việc cấp phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) được thực hiện thông qua các chương trình hỗ trợ voucher;

Mỗi đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới được hỗ trợ cho không quá 03 loại sản phẩm mới, dịch vụ mới trong 01 năm tài chính;

Các chương trình hỗ trợ voucher phải xác định rõ định hướng ưu tiên hỗ trợ cho loại sản phẩm mới, dịch vụ mới; tiêu chí lựa chọn sản phẩm mới, dịch vụ mới; đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới; phạm vi, thời gian thực hiện; mức hỗ trợ; quy định thanh toán, yêu cầu kết quả chương trình, tổng kinh phí dự kiến và các yêu cầu khác của Quỹ;

Các quy định tại các Điều 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16 và Điều 17 Nghị định này không áp dụng với nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính.

3. Điều kiện đối với sản phẩm mới, dịch vụ mới

a) Đã được sản xuất, có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giấy phép lưu hành và đáp ứng đầy đủ các quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ để được lưu hành trên thị trường;

b) Có yếu tố mới về công nghệ, tính năng; mô hình kinh doanh hoặc thị trường ứng dụng;

c) Có phương án thương mại hoặc kế hoạch kinh doanh khả thi chứng minh nhu cầu thị trường;

d) Ưu tiên sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, công nghệ cao, công nghệ chiến lược; sản phẩm, dịch vụ có khả năng nhân rộng, ứng dụng trên diện rộng hoặc mở rộng ra thị trường quốc tế.

4. Đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới (Đối tượng cung cấp)

a) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược và tổ chức, doanh nghiệp khác đáp ứng tiêu chí tại chương trình hỗ trợ voucher;

b) Đối tượng cung cấp bảo đảm và chịu trách nhiệm trước Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về tính hợp pháp, quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn, môi trường, quyền lợi người tiêu dùng và tính trung thực của số liệu, tài liệu, chứng từ; trường hợp vi phạm hoặc khai báo sai sự thật phải hoàn trả toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ và bị xử lý theo quy định.

5. Hình thức phát hành, mức và thời hạn hỗ trợ của phiếu hỗ trợ tài chính (voucher)

a) Phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) phải được Quỹ phát hành trên cổng thông tin điện tử hoặc nền tảng số. Quỹ báo cáo, cung cấp thông tin các chương trình voucher về Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia theo yêu cầu của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia để tổng hợp, phục vụ công tác quản lý nhà nước.

b) Phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) được sử dụng để giảm giá bán cho sản phẩm mới, dịch vụ mới theo quy định tại chương trình, không được sử dụng cho sản phẩm, dịch vụ khác.

c) Căn cứ xác định giá sản phẩm mới, dịch vụ mới để áp dụng trong chương trình hỗ trợ voucher là giá bán được đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới công khai, niêm yết gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ. Đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới phải gửi thông tin, tài liệu về việc công khai, niêm yết giá bán này trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về thông tin cung cấp; Quỹ xem xét Tải Okvip APK giá sản phẩm mới, dịch vụ mới được áp dụng trong chương trình voucher nhưng không cao hơn giá công bố. Đối tượng cung cấp có trách nhiệm công khai và áp dụng giá bán sản phẩm mới, dịch vụ mới đã được Quỹ phê duyệt đến khi kết thúc chương trình hỗ trợ voucher.

d) Phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày cấp. Khi phát hành phiếu hỗ trợ tài chính (voucher), Quỹ phải công bố thời hạn sử dụng; hết thời hạn thì voucher không còn giá trị sử dụng.

đ) Phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) phải thể hiện các thông tin chính sau: Tên chương trình; tên và giá bán sản phẩm mới, dịch vụ mới được Quỹ phê duyệt; giá trị phiếu hỗ trợ tài chính (voucher); thời hạn sử dụng và thông tin khác theo yêu cầu của Quỹ.

Điều 24. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ voucher

1. Xây dựng khung chương trình hỗ trợ voucher

a) Trên cơ sở danh mục chương trình hỗ trợ voucher đã được phê duyệt, Quỹ thành lập Hội đồng để xác định khung của từng chương trình hỗ trợ voucher;

b) Thành phần, phương thức làm việc, tài liệu phục vụ phiên họp Hội đồng thực hiện theo khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 19 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

c) Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng

Thư ký công bố Tải Okvip APK thành lập Hội đồng;

Đại diện Quỹ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng;

Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp;

Hội đồng cử 01 thành viên làm Ủy viên thư ký để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản cuộc họp;

Căn cứ quy định tại Điều 23 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này, Hội đồng thảo luận, thống nhất và kết luận nội dung khung chương trình bao gồm: Danh mục sản phẩm mới, dịch vụ mới dự kiến hỗ trợ; điều kiện lựa chọn sản phẩm mới, dịch vụ mới; điều kiện lựa chọn đối tượng cung cấp; phạm vi, thời gian công bố nhận hồ sơ xét duyệt; phạm vi, thời gian thực hiện chương trình và yêu cầu kết quả chương trình; quy định thanh toán và các yêu cầu khác của Quỹ. Kết luận của Hội đồng được lập thành biên bản theo Mẫu III.2 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và thông qua tại cuộc họp.

d) Phê duyệt khung Chương trình hỗ trợ voucher

Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, Quỹ phê duyệt khung chương trình hỗ trợ voucher và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Quỹ hoặc nền tảng số theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 23 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này để các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đăng ký tham gia. Nội dung phê duyệt khung Chương trình hỗ trợ voucher theo Mẫu III.3 Phụ lục III ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Trình tự xét duyệt đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới

a) Đối tượng cung cấp có sản phẩm mới, dịch vụ mới nộp hồ sơ đề xuất tham gia chương trình hỗ trợ voucher, bao gồm:

Đơn đề xuất tham gia chương trình hỗ trợ voucher theo Mẫu III.4 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

Hồ sơ pháp lý của đối tượng cung cấp;

Thông tin kỹ thuật, điều kiện bảo hành, bảo trì của sản phẩm mới, dịch vụ mới;

Giá bán sản phẩm mới, dịch vụ mới được công khai, niêm yết gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ; thông tin, tài liệu minh chứng về việc công khai, niêm yết giá bán;

Tài liệu chứng minh sản phẩm mới, dịch vụ mới đủ điều kiện, được phép lưu thông trên thị trường theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ;

Các tài liệu khác theo yêu cầu tại khung chương trình hỗ trợ voucher.

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian nhận hồ sơ theo quy định tại Khung Chương trình hỗ trợ voucher đã được phê duyệt, Quỹ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; tổ chức kiểm tra thực tế (trực tuyến hoặc trực tiếp) khi cần; tổng hợp hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ đề xuất không đầy đủ các nội dung theo điểm a khoản 2 Điều này, Quỹ không tiếp tục xem xét hồ sơ, thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất.

c) Đánh giá, xét duyệt đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới:

Quỹ thành lập Hội đồng xét duyệt theo quy định tại điểm a, b, c, đ và điểm e khoản 3 Điều 12 Nghị định này để đánh giá đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới. Quyết định thành lập Hội đồng theo Mẫu số I.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

Nội dung đánh giá của Hội đồng xét duyệt bao gồm: Đáp ứng điều kiện theo khoản 3, 4 Điều 23 Nghị định này; đánh giá việc đáp ứng nội dung của khung chương trình hỗ trợ voucher đã được phê duyệt tại điểm d khoản 1 Điều này và theo các yêu cầu khác của Quỹ tại chương trình được phê duyệt;

Kết quả đánh giá được thể hiện bằng Biên bản họp Hội đồng xét duyệt, trong đó kết luận: Danh sách tên, thông tin kỹ thuật, điều kiện bảo hành, bảo trì của sản phẩm mới, dịch vụ mới được đề xuất lựa chọn tham gia chương trình hỗ trợ voucher; danh sách đối tượng cung cấp tương ứng của sản phẩm mới, dịch vụ mới được lựa chọn; kiến nghị tổng kinh phí hỗ trợ của chương trình, giá trị, thời hạn của voucher trong chương trình và các nội dung khác theo yêu cầu của Quỹ. Phiếu đánh giá hồ sơ đề xuất tham gia chương trình hỗ trợ voucher, biên bản họp hội đồng xét duyệt tương ứng theo Mẫu số III.5III.6 Phụ lục III ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

Thời gian xét duyệt tối đa là 30 ngày kể từ ngày Quỹ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề xuất tham gia chương trình hỗ trợ voucher.

3. Phê duyệt chương trình hỗ trợ voucher

a) Trong thời hạn 10 ngày, trên cơ sở các Biên bản họp Hội đồng xét duyệt tại điểm c khoản 2 Điều này và thương thảo với các đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới, Quỹ Tải Okvip APK phê duyệt các chương trình hỗ trợ voucher, trong đó nội dung chính của từng chương trình bao gồm:

Danh mục sản phẩm mới, dịch vụ mới được lựa chọn tham gia chương trình; tiêu chí, điều kiện của sản phẩm mới, dịch vụ mới; thông tin kỹ thuật, điều kiện bảo hành, bảo trì của sản phẩm mới, dịch vụ mới;

Tên đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới;

Kinh phí bố trí cho chương trình;

Giá trị, thời hạn voucher;

Phương thức tổ chức thực hiện, quản lý voucher;

Phương thức thanh toán, quyết toán với đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới;

Quy định về đánh giá kết thúc chương trình theo các nội dung và mục tiêu của chương trình đã được phê duyệt.

Quỹ Tải Okvip APK phê duyệt chương trình hỗ trợ voucher theo Mẫu số III.7 Phụ lục III ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Quỹ.

b) Căn cứ theo thực tế triển khai, nhu cầu của các bên, Quỹ có quyền điều chỉnh chương trình hỗ trợ voucher và các hợp đồng triển khai voucher đã ký kết với đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới.

4. Ký kết hợp đồng với các đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới

Căn cứ Tải Okvip APK phê duyệt chương trình hỗ trợ voucher, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Tải Okvip APK phê duyệt, Quỹ thực hiện ký kết Hợp đồng triển khai voucher với các đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới theo Mẫu số III.8 Phụ lục III ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này. Căn cứ theo yếu tố, điều kiện thực tế, Quỹ có thể bổ sung các nội dung khác tại hợp đồng nhưng không trái quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ.

Quỹ có thể ký hợp đồng với từng đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới hoặc ký hợp đồng với các đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới trong cùng một chương trình hỗ trợ voucher.

5. Quản lý, sử dụng voucher theo phương thức trực tiếp

Định kỳ, Quỹ phê duyệt kế hoạch sử dụng voucher cho các đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới theo nguyên tắc sau:

a) Vào đầu kỳ đầu tiên, căn cứ vào đề xuất sử dụng voucher và điều kiện, nguồn lực của Quỹ, Quỹ phê duyệt kế hoạch sử dụng voucher cho các đối tượng cung cấp trong kỳ;

b) Vào đầu các kỳ tiếp theo, Quỹ phê duyệt kế hoạch sử dụng voucher căn cứ vào đề xuất sử dụng của các đối tượng cung cấp cho kỳ kế tiếp và thực tế thanh toán, sử dụng voucher của các kỳ trước;

c) Vào đầu kỳ cuối cùng của thời hạn sử dụng voucher, Quỹ phê duyệt kế hoạch sử dụng voucher căn cứ vào đề xuất sử dụng của các đối tượng cung cấp; thực tế thanh toán, sử dụng voucher của các kỳ trước và tổng kinh phí còn lại của chương trình hỗ trợ voucher;

d) Kinh phí chương trình hỗ trợ voucher được cập nhật công khai định kỳ trên cổng thông tin điện tử của Quỹ.

6. Quản lý, sử dụng voucher trên nền tảng số

a) Trong thời hạn không quá 02 năm kể từ khi Quỹ đi vào hoạt động, Quỹ phải xây dựng và triển khai nền tảng số để quản lý, sử dụng voucher.

b) Việc quản lý, sử dụng voucher trên nền tảng số phải đảm bảo công khai, minh bạch, quản lý được hiện trạng phát hành, sử dụng, thanh toán của voucher; quản lý được sản phẩm mới, dịch vụ mới, đối tượng cung cấp, đối tượng sử dụng.

c) Quỹ xây dựng và ban hành quy chế quản lý, vận hành nền tảng số và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên của Quỹ.

7. Thanh toán voucher

a) Định kỳ, đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới nộp hồ sơ thanh toán voucher cho Quỹ theo quy định tại điểm c khoản này.

b) Trường hợp đối tượng cung cấp sử dụng nhiều hơn số lượng voucher đã được Quỹ phê duyệt định kỳ theo quy định tại khoản 5 Điều này, thì Quỹ chỉ thanh toán tối đa bằng số lượng đã được duyệt, số lượng sử dụng vượt quá sẽ được tính vào kế hoạch của kỳ tiếp theo. Đối với kỳ cuối cùng, Quỹ không thanh toán số lượng sử dụng vượt quá số lượng đã được phê duyệt.

c) Hồ sơ thanh toán bao gồm:

Đề nghị thanh toán hỗ trợ voucher theo Mẫu số III.9 Phụ lục III ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

Báo cáo tình hình sử dụng voucher của đối tượng cung cấp theo Mẫu số III. 10 Phụ lục III ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

Hóa đơn; hợp đồng, đơn hàng, chứng từ thanh toán của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mới, dịch vụ mới (nếu có).

8. Đánh giá

a) Quỹ tổ chức đánh giá kết thúc chương trình theo quy định tại Tải Okvip APK phê duyệt chương trình hỗ trợ voucher;

b) Kết quả đánh giá được công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc nền tảng số.

Mục 4. CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA

Điều 25. Nguyên tắc xây dựng chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia

1. Chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia bao gồm:

a) Các chương trình quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, bao gồm:

Chương trình quốc gia về đổi mới công nghệ;

Chương trình quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo;

Chương trình quốc gia về phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Các chương trình quốc gia khác.

b) Các chương trình quốc gia khác trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc xây dựng các chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ của Nhà nước; gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, cũng như chiến lược, kế hoạch tổng thể quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong từng thời kỳ;

b) Có mục tiêu cụ thể, định lượng được kết quả đầu ra và hiệu quả đầu tư; bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá;

c) Ưu tiên xây dựng các chương trình tập trung vào sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ trọng điểm có tiềm năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng, đổi mới mô hình tăng trưởng, năng lực cạnh tranh quốc gia và chủ động tham gia chuỗi giá trị toàn cầu;

d) Khuyến khích sự tham gia chủ động của doanh nghiệp, tổ chức; tăng cường đóng góp của công nghệ, đổi mới sáng tạo vào kinh tế - xã hội.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch tổng thể chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia cho từng giai đoạn, bảo đảm sự phối hợp hiệu quả giữa các ngành, lĩnh vực và địa phương.

Điều 26. Xây dựng và phê duyệt chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia

1. Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày và cơ quan khác ở trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì xây dựng đề xuất chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và yêu cầu thực tiễn.

2. Trình tự đề xuất và thẩm định chương trình:

a) Đề xuất chương trình của các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày và cơ quan khác ở trung ương gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, đánh giá, thẩm định;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định nội dung chương trình; trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức hội đồng tư vấn, tham vấn các bộ, ngành có liên quan;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý. Bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày và cơ quan khác ở trung ương phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Nội dung phê duyệt chương trình:

Chương trình được phê duyệt phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên chương trình;

b) Mục tiêu cụ thể và định lượng;

c) Nội dung và phạm vi triển khai;

d) Dự kiến sản phẩm đầu ra chính;

đ) Cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện chương trình;

e) Thời gian thực hiện chương trình;

g) Dự kiến tổng kinh phí thực hiện, cơ cấu nguồn vốn (ngân sách trung ương, địa phương, vốn đối ứng, xã hội hóa...);

h) Các điều kiện bảo đảm tổ chức thực hiện, cơ chế điều phối, theo dõi và đánh giá.

Điều 27. Tổ chức thực hiện chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia

1. Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày và các cơ quan khác ở trung ương có trách nhiệm chủ trì triển khai các chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia sau khi được ban hành.

2. Hằng năm, các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày và cơ quan khác ở trung ương có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể các nhiệm vụ thuộc chương trình, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung đã được phê duyệt và theo quy định hiện hành về quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.

3. Huy động nguồn lực triển khai

Khuyến khích các bộ, ngành, địa phương và đơn vị chủ trì chương trình:

a) Huy động đa dạng nguồn lực tài chính từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức tham gia và các nguồn vốn hợp pháp khác;

b) Thúc đẩy hình thức hợp tác công - tư trong thực hiện các nhiệm vụ thuộc chương trình, nhất là các nhiệm vụ có tiềm năng tác động lớn;

c) Lồng ghép, phối hợp với các chương trình, nhiệm vụ khác có liên quan nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Điều 28. Đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia

1. Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày và các cơ quan khác ở trung ương chủ trì thực hiện chương trình có trách nhiệm:

a) Tổ chức đánh giá định kỳ kết quả và hiệu quả thực hiện chương trình theo năm, theo giai đoạn, theo tiến độ thực hiện các mục tiêu đã được phê duyệt;

b) Cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu, báo cáo đánh giá lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc hệ thống thông tin tương ứng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát và đánh giá các chương trình, bao gồm:

a) Đánh giá giữa kỳ trong quá trình triển khai chương trình nhằm kịp thời điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện (nếu cần);

b) Đánh giá cuối kỳ để xác định mức độ hoàn thành mục tiêu, hiệu quả đầu ra và tác động của chương trình;

c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá đột xuất hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

3. Kết quả đánh giá định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ và sau khi kết thúc chương trình là căn cứ để:

a) Điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phạm vi hoặc thời gian thực hiện chương trình (nếu có);

b) Kết thúc sớm chương trình trong trường hợp không còn phù hợp;

c) Xem xét xây dựng các chương trình kế tiếp hoặc đề xuất chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn tiếp theo.

Chương III

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

Mục 1. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

Điều 29. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo

1. Là các loại hình tổ chức có hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Điều 47 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có mục tiêu kết nối, tập hợp và huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo; cung cấp dịch vụ, hạ tầng và giải pháp để thúc đẩy ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới, khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chuyển đổi số, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, đồng thời kết nối và phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo.

2. Thực hiện một số hoạt động chính sau:

a) Khảo sát, thu thập và phân tích nhu cầu ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao năng suất và phát triển sản phẩm mới của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân;

b) Tư vấn, đề xuất các giải pháp đổi mới sáng tạo phù hợp với từng đối tượng, bao gồm: Công nghệ, mô hình tổ chức - sản xuất - kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ và phương thức huy động nguồn lực;

c) Tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, kết nối chuyên gia, tổ chức khoa học và công nghệ, viện, trường, doanh nghiệp và các bên liên quan trong và ngoài nước phục vụ đổi mới sáng tạo;

d) Triển khai các hoạt động hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và chuyển đổi số;

đ) Phát triển và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, bao gồm: Trình diễn công nghệ, thử nghiệm - đánh giá công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn - tư vấn kỹ thuật, cung cấp hạ tầng và thiết bị phục vụ nghiên cứu - phát triển - đổi mới sản phẩm;

e) Tổ chức hoạt động ươm tạo công nghệ và ươm tạo khởi nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh, xây dựng chiến lược phát triển và tiếp cận thị trường;

g) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong việc bảo hộ, quản trị, khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn định giá quyền sở hữu trí tuệ và tiếp cận các cơ chế tài chính dựa trên quyền sở hữu trí tuệ;

h) Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;

i) Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ hoạt động đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.

3. Có hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa phương:

a) Có không gian làm việc và kết nối như: Văn phòng; phòng hội thảo; không gian tư vấn, kết nối; không gian trình diễn, trưng bày sản phẩm công nghệ;

b) Có hạ tầng số và dữ liệu như: Internet; cơ sở dữ liệu chuyên gia, công nghệ;

c) Có tiện ích và dịch vụ dùng chung.

4. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:

a) Có ít nhất 07 nhân lực cơ hữu, trong đó tối thiểu 50% nhân lực có trình độ đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động trực tiếp thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;

b) Có văn bản cam kết hợp tác với các chuyên gia, cố vấn về công nghệ, pháp lý, sở hữu trí tuệ, tài chính - đầu tư;

c) Có mạng lưới kết nối các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học công nghệ, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động.

5. Kết quả hoạt động hằng năm

a) Hỗ trợ ít nhất 10 doanh nghiệp thực hiện một trong số các hoạt động ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ;

b) Hỗ trợ ít nhất 10 cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia các chương trình, khóa đào tạo, tập huấn về khởi nghiệp sáng tạo;

c) Có doanh thu trực tiếp từ kết quả thực hiện ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ, đạt ít nhất 05 tỷ đồng Việt Nam.

Điều 30. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:

a) Có ít nhất 15 nhân lực cơ hữu, trong đó tối thiểu 50% nhân lực có trình độ đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động trực tiếp thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;

b) Có văn bản cam kết hợp tác với các chuyên gia, cố vấn về công nghệ, pháp lý, sở hữu trí tuệ, tài chính - đầu tư;

c) Có mạng lưới kết nối các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học công nghệ, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động;

d) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp, mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh, vùng, quốc gia.

3. Kết quả hoạt động hằng năm

a) Hỗ trợ ít nhất 30 doanh nghiệp thực hiện một trong số các hoạt động ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ;

b) Hỗ trợ ít nhất 10 cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia các chương trình, khóa đào tạo, tập huấn về khởi nghiệp sáng tạo;

c) Có doanh thu trực tiếp từ kết quả tư vấn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ đạt ít nhất 10 tỷ đồng Việt Nam.

Điều 31. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia

1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:

a) Có ít nhất 30 nhân lực cơ hữu, trong đó tối thiểu 50% nhân lực có trình độ đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động trực tiếp thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;

b) Có văn bản cam kết hợp tác với các chuyên gia, cố vấn về công nghệ, pháp lý, sở hữu trí tuệ, tài chính - đầu tư;

c) Có mạng lưới kết nối các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học công nghệ, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động;

d) Có khả năng hỗ trợ phát triển, tạo ra các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới hoặc cải tiến đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng trong phạm vi cả nước;

đ) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp, mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong nước và ngoài nước.

3. Kết quả hoạt động hằng năm

a) Hỗ trợ ít nhất 50 doanh nghiệp thực hiện một trong số các hoạt động ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ;

b) Hỗ trợ ít nhất 30 cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia các chương trình, khóa đào tạo, tập huấn về khởi nghiệp sáng tạo;

c) Có doanh thu trực tiếp từ kết quả tư vấn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ đạt ít nhất 50 tỷ đồng Việt Nam.

Điều 32. Tiêu chí xác định trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo

1. Là các loại hình tổ chức có hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Điều 47 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, hình thành, phát triển mô hình kinh doanh sáng tạo dựa trên công nghệ, ý tưởng đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới do cá nhân, nhóm cá nhân hoặc tổ chức thực hiện; cung cấp dịch vụ, hạ tầng và giải pháp nhằm kết nối, phát triển mạng lưới, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

2. Thực hiện một số hoạt động chính sau:

a) Tư vấn, đề xuất các giải pháp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với từng đối tượng, bao gồm pháp lý, công nghệ, mô hình kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ, kết nối đầu tư và gọi vốn;

b) Tổ chức các cuộc thi, diễn đàn, ngày hội, hoạt động kết nối, quảng bá, trình diễn, giới thiệu công nghệ, sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo với nhà đầu tư, chuyên gia, tổ chức khoa học và công nghệ, viện, trường, doanh nghiệp và các bên liên quan trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo. Xây dựng, phát triển mạng lưới các chủ thể khởi nghiệp sáng tạo trong và ngoài nước, thúc đẩy hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo các cấp;

c) Triển khai các hoạt động ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: Hỗ trợ hoàn thiện sản phẩm; thử nghiệm thị trường; tìm hiểu, phát triển thị trường trong nước, nước ngoài; hỗ trợ tổ chức hỗ trợ, doanh nghiệp, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo tham gia sự kiện, cuộc thi trong nước và quốc tế;

d) Phát triển và cung cấp dịch vụ, hạ tầng, giải pháp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: Cung cấp không gian làm việc chung, tư vấn pháp lý - tài chính, đào tạo - huấn luyện kỹ năng, cung cấp hạ tầng và thiết bị phục vụ nghiên cứu - phát triển sản phẩm, thử nghiệm thị trường; cung cấp giải pháp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên nền tảng số, chuyển đổi số;

đ) Hỗ trợ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong việc bảo hộ, quản trị, khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn định giá quyền sở hữu trí tuệ và tiếp cận các cơ chế tài chính dựa trên quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ thực hiện dịch vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hỗ trợ tiếp cận các chính sách ưu đãi, chương trình hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo của nhà nước;

e) Xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu, nền tảng, hệ thống thông tin phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo; thường niên xây dựng báo cáo về hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.

3. Về hạ tầng kỹ thuật

a) Có không gian làm việc chung với diện tích phù hợp, bố trí linh hoạt cho cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo sử dụng, đáp ứng tối thiểu 10 chỗ làm việc đồng thời;

b) Có khu vực riêng hoặc thông qua hình thức hợp tác để tổ chức sự kiện, đào tạo, hội thảo chuyên đề, hoạt động kết nối nhà đầu tư với sức chứa tối thiểu 30 người, được trang bị hệ thống trình chiếu, âm thanh, ánh sáng đạt tiêu chuẩn;

c) Có hệ thống internet tốc độ cao, nền tảng quản lý số (phần mềm quản lý không gian, lịch sự kiện, dịch vụ tư vấn), và các thiết bị cơ bản phục vụ làm việc và trình diễn sản phẩm.

4. Về nguồn lực, năng lực thực hiện

a) Có ít nhất 07 người làm việc trực tiếp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trong đó tối thiểu 04 người có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động;

b) Có danh sách ít nhất 10 chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thường xuyên hợp tác, hoạt động trong các lĩnh vực gồm công nghệ, kinh doanh, đầu tư, sở hữu trí tuệ, pháp lý, tài chính, marketing;

c) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo trong nước.

5. Kết quả hoạt động hằng năm: Hỗ trợ ít nhất 3 dự án khởi nghiệp sáng tạo; 10 cá nhân hoặc 04 nhóm cá nhân hoặc 04 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thông qua hình thức đào tạo nâng cao năng lực, ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo, cung cấp dịch vụ pháp lý, tài chính, marketing, truyền thông khởi nghiệp sáng tạo; hoặc kết nối đầu tư với cam kết đầu tư đạt ít nhất 03 tỷ đồng Việt Nam trong 02 năm gần nhất.

Điều 33. Tiêu chí xác định trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh

1. Đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:

a) Có ít nhất 15 người làm việc trực tiếp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trong đó tối thiểu 08 người có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động;

b) Có danh sách ít nhất 20 chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cam kết thường xuyên hợp tác, hoạt động trong các lĩnh vực gồm công nghệ, kinh doanh, đầu tư, sở hữu trí tuệ, pháp lý, tài chính, marketing;

c) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo trong nước;

d) Có khả năng hỗ trợ phát triển, tạo ra các công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương;

đ) Có khả năng huy động và quản lý các nguồn tài trợ, nguồn vốn hỗ trợ từ nhà nước và khu vực tư nhân để triển khai các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo của địa phương.

3. Kết quả hoạt động hàng năm: Hỗ trợ ít nhất 10 dự án khởi nghiệp sáng tạo; 30 cá nhân hoặc 15 nhóm cá nhân hoặc 10 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thông qua hình thức đào tạo nâng cao năng lực, ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo, cung cấp dịch vụ pháp lý, tài chính, marketing, truyền thông khởi nghiệp sáng tạo; hoặc kết nối đầu tư với cam kết đầu tư đạt ít nhất 10 tỷ đồng Việt Nam trong 02 năm gần nhất.

Điều 34. Tiêu chí xác định trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia

1. Đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:

a) Có ít nhất 30 người làm việc trực tiếp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trong đó tối thiểu 15 người có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động;

b) Có danh sách ít nhất 30 chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cam kết thường xuyên hợp tác, hoạt động trong các lĩnh vực gồm công nghệ, kinh doanh, đầu tư, sở hữu trí tuệ, pháp lý, tài chính, marketing;

c) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo trong nước và thế giới;

d) Có khả năng hỗ trợ phát triển, tạo ra các công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng trong phạm vi cả nước, quốc tế;

đ) Có khả năng huy động và quản lý các nguồn tài trợ, nguồn vốn hỗ trợ từ nhà nước, khu vực tư nhân, quốc tế để triển khai các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo của quốc gia, ở nước ngoài.

3. Kết quả hoạt động hằng năm: Hỗ trợ ít nhất 40 dự án khởi nghiệp sáng tạo; 100 cá nhân hoặc 40 nhóm cá nhân hoặc 30 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thông qua hình thức đào tạo nâng cao năng lực, ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo, cung cấp dịch vụ pháp lý, tài chính, marketing, truyền thông khởi nghiệp sáng tạo; hoặc kết nối đầu tư với cam kết đầu tư đạt ít nhất 30 tỷ đồng Việt Nam trong 02 năm gần nhất.

Điều 35. Tiêu chí xác định cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam; nếu là công dân nước ngoài thì phải có giấy xác nhận thông tin về cư trú hợp pháp tại Việt Nam; nếu là doanh nghiệp thì phải được thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

2. Có dự án khởi nghiệp sáng tạo đã được đầu tư, hoặc cam kết đầu tư bởi quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo; hoặc được hỗ trợ, cam kết hỗ trợ bởi trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

3. Khả năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp hoặc từ việc triển khai dự án khởi nghiệp sáng tạo đạt tối thiểu 20% trong 02 năm liên tiếp trên cơ sở phân tích các yếu tố thị phần, khả năng phát triển sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, triển khai dự án khởi nghiệp sáng tạo, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Điều 36. Tiêu chí xác định chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo

1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam; nếu là công dân nước ngoài thì phải có xác nhận cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

2. Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực hiện một số hoạt động sau:

a) Đào tạo nâng cao năng lực cho cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;

b) Hoạt động tư vấn về marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; khai thác thông tin công nghệ, sáng chế; đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ; pháp lý, sở hữu trí tuệ, đầu tư, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức thúc đẩy kinh doanh, nhà đầu tư cá nhân, quỹ đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo;

c) Hoạt động tư vấn về xây dựng chương trình truyền thông về khởi nghiệp sáng tạo; kết nối các mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, đầu tư mạo hiểm; giới thiệu đối tác, nhà đầu tư, hỗ trợ thủ tục nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường nước ngoài.

3. Đã hỗ trợ ít nhất 20 cá nhân hoặc 10 nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo hoặc 10 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong 02 năm gần nhất.

Điều 37. Tiêu chí xác định nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo

1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam; nếu là công dân nước ngoài thì phải có xác nhận cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

2. Thu nhập cá nhân chịu thuế đạt ít nhất 01 tỷ đồng Việt Nam mỗi năm trong ít nhất 02 năm gần đây và có khả năng duy trì mức thu nhập này trong năm hiện tại.

3. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ, marketing, tài chính, kinh doanh hoặc đầu tư và đã trực tiếp đầu tư tối thiểu vào 05 cá nhân hoặc 02 nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo hoặc 02 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong 02 năm gần nhất.

Mục 2. CÔNG NHẬN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

Điều 38. Nguyên tắc công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo tự kê khai hồ sơ và chịu trách nhiệm trước Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận xác nhận về tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu công nhận, không chịu trách nhiệm về những vi phạm Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ của tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi công nhận; không giải quyết tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân được công nhận hoặc giữa tổ chức, cá nhân được công nhận với tổ chức, cá nhân khác.

Điều 39. Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

1. Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo (sau đây gọi là Giấy công nhận) được cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân đáp ứng tiêu chí công nhận và có yêu cầu công nhận theo trình tự, thủ tục được quy định tại Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Giấy công nhận được cấp dưới dạng bản giấy, bản điện tử, có giá trị pháp lý như nhau, theo mẫu tương ứng tại Phụ lục IV.3 ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

3. Giấy công nhận có thời hạn hiệu lực trong vòng 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy công nhận.

Điều 40. Thẩm quyền công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

1. Bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng và ban hành tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và ban hành tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trong phạm vi quản lý; là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh trong phạm vi quản lý.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo trong phạm vi quản lý.

5. Cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm thực hiện cấp Giấy công nhận, cấp lại Giấy công nhận, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận.

Điều 41. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

1. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn công nhận) bao gồm:

a) Hội đồng tư vấn công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tổng số 09 đến 11 thành viên;

b) Hội đồng tư vấn công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tổng số 07 đến 09 thành viên;

c) Hội đồng tư vấn công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tổng số 05 đến 07 thành viên;

d) Hội đồng tư vấn công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư, chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tổng số 05 đến 07 thành viên.

2. Thành phần Hội đồng tư vấn công nhận gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên hội đồng và thư ký, trong đó 02 ủy viên phản biện là các ủy viên hội đồng, am hiểu sâu lĩnh vực được giao tư vấn. Hội đồng có ít nhất một nửa (1/2) tổng số thành viên là các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ, chuyên môn phù hợp và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được giao tư vấn; phần còn lại là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách, bộ, ngành, tổng công ty, tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp.

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận:

a) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên của hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp và có đủ 02 ủy viên phản biện. Ý kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn công nhận kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hội đồng mời các chuyên gia ở ngoài hội đồng có am hiểu sâu lĩnh vực được giao tư vấn làm chuyên gia phản biện để đánh giá hồ sơ.

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan. Các thành viên của hội đồng có trách nhiệm thẩm định trung thực, khách quan và công bằng. Thành viên của hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến thẩm định của mình và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận của hội đồng.

4. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận:

a) Hội đồng phân công 01 ủy viên làm thư ký hội đồng để ghi chép ý kiến của các thành viên, biên bản về kết quả làm việc của hội đồng và các văn bản khác có liên quan;

b) Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến, nhận xét về từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ được giao tư vấn; đánh giá cụ thể mặt mạnh, mặt yếu theo các yêu cầu đã quy định;

c) Hội đồng thảo luận, góp ý về từng tiêu chí, điều kiện đánh giá liên quan đến hồ sơ được giao tư vấn. Trong trường hợp mời các chuyên gia phản biện ở ngoài hội đồng, sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên hội đồng, các chuyên gia phản biện không tiếp tục dự phiên họp của hội đồng;

d) Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá về hồ sơ yêu cầu. Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định đồng ý với yêu cầu của hồ sơ khi có trên hai phần ba (2/3) tổng số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu “Đồng ý”; thống nhất kết quả thẩm định không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ trong các trường hợp còn lại.

đ) Thư ký Hội đồng xét duyệt tổng hợp và công khai kết quả biểu quyết của Hội đồng tại buổi họp, lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của các thành viên tham gia họp;

e) Biểu mẫu của Hội đồng tư vấn công nhận theo Phụ lục IV.5 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 42. Công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia

1. Tổ chức có yêu cầu công nhận gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Hồ sơ yêu cầu công nhận bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu công nhận theo Mẫu số IV.1.1 tại Phụ lục IV.1 ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

b) Thuyết minh theo Mẫu số IV.2.1, Mẫu số IV.2.2 Phụ lục IV.2 ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

c) Các tài liệu chứng minh tổ chức đáp ứng tiêu chí trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia;

d) Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức thuộc quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, nơi tổ chức có trụ sở chính đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức không thuộc quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bằng văn bản các nội dung đã trình bày trong thuyết minh. Trường hợp từ chối xác nhận, phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức yêu cầu xác nhận.

2. Trình tự, thủ tục công nhận:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức về tính hợp lệ của hồ sơ;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận thành lập Hội đồng tư vấn công nhận;

c) Trường hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn công nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, cơ quan có thẩm quyền công nhận yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này tổ chức không có văn bản giải trình, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền công nhận dừng xử lý hồ sơ;

d) Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận ban hành Tải Okvip APK công nhận và cấp Giấy công nhận;

đ) Trường hợp không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận thông báo kết quả để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.

3. Trước khi Giấy công nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Đối với tổ chức đã được Thủ tướng Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày Tải Okvip APK thành lập là trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia trước thời điểm Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này có hiệu lực thì được tự động công nhận là trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia mà không phải thực hiện thủ tục công nhận.

Điều 43. Công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Hồ sơ yêu cầu công nhận bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu công nhận theo Mẫu số IV.1.1 tại Phụ lục IV. 1 ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

b) Thuyết minh theo mẫu tương ứng tại Phụ lục IV.2 ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

c) Các tài liệu minh chứng đáp ứng tiêu chí trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;

d) Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức thuộc quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, nơi tổ chức có trụ sở chính đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức không thuộc quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bằng văn bản các nội dung đã trình bày trong thuyết minh. Trường hợp từ chối xác nhận, phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức yêu cầu xác nhận.

2. Trình tự, thủ tục công nhận:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận xem xét ban hành Tải Okvip APK công nhận và cấp Giấy công nhận hoặc từ chối công nhận;

c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền công nhận thành lập Hội đồng tư vấn công nhận.

Trường hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn công nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, cơ quan có thẩm quyền công nhận yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này tổ chức không có văn bản giải trình, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền công nhận dừng xử lý hồ sơ.

Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận ban hành Tải Okvip APK công nhận và cấp Giấy công nhận.

Trường hợp không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận thông báo kết quả để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.

3. Trước khi Giấy công nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 44. Cấp lại Giấy công nhận

1. Giấy công nhận được cấp lại trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi thông tin của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân;

b) Giấy công nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.

2. Hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy công nhận được gửi trực tiếp hoặc trực tuyến về cơ quan có thẩm quyền công nhận và gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản yêu cầu cấp lại Giấy công nhận theo Mẫu số IV.1.2 Phụ lục IV.1 ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

b) Văn bản, tài liệu chứng minh về việc thay đổi thông tin, điều chỉnh, bổ sung hoặc văn bản cam kết về việc Giấy công nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác;

c) Bản gốc Giấy công nhận trong trường hợp thay đổi thông tin của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân.

3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy công nhận:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận xem xét cấp lại Giấy công nhận hoặc từ chối cấp lại.

4. Thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận trong trường hợp cấp lại được ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận đã được cấp.

Điều 45. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận

1. Giấy công nhận bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức được công nhận bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chia, tách, chấm dứt tồn tại pháp nhân;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo được công nhận bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

c) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận bị tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chia, tách, chấm dứt kinh doanh;

d) Tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu chấm dứt công nhận;

đ) Tổ chức, cá nhân được công nhận không đáp ứng được các tiêu chí công nhận.

2. Giấy công nhận bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân có hành vi giả mạo hoặc cung cấp thông tin sai lệch liên quan đến hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại Giấy công nhận;

b) Giấy công nhận được cấp không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định tại Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

3. Trình tự, thủ tục chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận, cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền công nhận xem xét chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận;

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền công nhận thành lập Hội đồng tư vấn chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận. Hội đồng này được thành lập, hoạt động theo quy định của Hội đồng tư vấn công nhận.

4. Trường hợp bị hủy bỏ Giấy công nhận, tổ chức, cá nhân bị truy thu toàn bộ các ưu đãi, các khoản được nhận tài trợ, hỗ trợ, những lợi ích khác đã được hưởng từ việc được cấp Giấy công nhận và bị xử lý theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ.

5. Kể từ ngày bị thu hồi Giấy công nhận, tổ chức, cá nhân không tiếp tục được hưởng ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ và những lợi ích khác đã được hưởng từ việc được cấp Giấy công nhận.

Điều 46. Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ để cấp, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận

Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận do ngân sách nhà nước bảo đảm. Nội dung chi và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Chương IV

DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 

Điều 47. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 49 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

2. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có hiệu lực trên toàn quốc dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; là căn cứ thực hiện ưu đãi đầu tư và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác của Nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ; là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ.

Điều 48. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo việc cấp, cấp thay đổi, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ tới các cơ quan có liên quan đến việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

3. Định kỳ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật dữ liệu về việc cấp, cấp thay đổi, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ vào Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Điều 49. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện chung và điều kiện riêng theo quy mô doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp được xác định theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1. Điều kiện chung:

a) Được thành lập và đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

b) Tạo ra sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ một trong các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp, bao gồm:

Sáng chế; giải pháp hữu ích; kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ tại Việt Nam;

Chương trình máy tính đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

Giống vật nuôi mới; giống cây trồng mới; giống thủy sản mới; giống cây lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được bảo hộ hoặc công nhận;

Kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu hoặc xác nhận, công nhận theo quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ;

Công nghệ nhận chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký theo quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về chuyển giao công nghệ.

2. Điều kiện đối với doanh nghiệp lớn:

a) Phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề hoặc từ 200 tỷ đồng Việt Nam /năm trở lên trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ;

b) Có bộ phận nghiên cứu và phát triển với tối thiểu 10 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 05 nhân lực là người Việt Nam;

c) Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chiếm tối thiểu 30% tổng doanh thu hoặc đạt từ 90 tỷ đồng Việt Nam/năm trở lên trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ;

d) Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mang lại một trong các hiệu quả:

Được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài;

Được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ;

Đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế về chất lượng hoặc môi trường.

3. Điều kiện đối với doanh nghiệp vừa:

a) Phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ;

b) Có bộ phận nghiên cứu phát triển với tối thiểu 05 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có nhân lực là người Việt Nam;

c) Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chiếm tối thiểu 20% tổng doanh thu trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.

4. Điều kiện đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ:

a) Phải có tổng chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ;

b) Có tối thiểu 02 nhân lực hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó có nhân lực là người Việt Nam, hoặc thuê từ 02 chuyên gia trở lên từ cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;

c) Có ít nhất 01 sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đang được thương mại hóa.

Điều 50. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 49 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 48 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này. Hồ sơ được nộp thông qua hệ thống dịch vụ công theo quy định.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Bản chính đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số V.1 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

b) Bản sao văn bản công nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 49 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này:

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

Tải Okvip APK công nhận hoặc tự công bố giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, giống cây lâm nghiệp mới theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ chuyên ngành; Tải Okvip APK công nhận tiến bộ kỹ thuật;

Tải Okvip APK công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước;

Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.

c) Bản chính phương án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số V.2 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này: Chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 49 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

Điều 51. Quy trình thẩm định hồ sơ

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 48 kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp theo Mẫu số V.4 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định thông qua hình thức tự thẩm định, xin ý kiến chuyên gia độc lập hoặc thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Mẫu Phiếu đánh giá hồ sơ chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số V.3 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

Điều 52. Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 48 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Thay đổi danh mục kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; thay đổi danh mục sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Đối với trường hợp bổ sung kết quả và danh mục sản phẩm vào Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng điều kiện tại điểm b khoản 1 Điều 49 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này;

c) Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số V.5 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Phương án sản xuất kinh doanh đối với trường hợp bổ sung danh mục kết quả và danh mục sản phẩm trên Giấy chứng nhận.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Điều 53. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Định kỳ 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá việc chấp hành các điều kiện quy định tại Điều 49 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này để xem xét việc duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 48 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này thông báo cho doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ giải thể, phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ;

b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ không thực hiện chế độ báo cáo trong 03 năm liên tiếp theo quy định;

c) Doanh nghiệp không còn quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 49 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này trong 03 năm liên tiếp.

Trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp không tiếp tục được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

3. Cơ quan có thẩm quyền Tải Okvip APK hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường hợp sau:

a) Có hành vi xâm phạm quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đã kê khai trong hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

b) Có các hành vi giả mạo nội dung hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Trường hợp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bị hủy bỏ hiệu lực, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ các khoản ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã được hưởng và bị xử lý theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ.

4. Cơ quan có thẩm quyền có thể thành lập Hội đồng tư vấn để xem xét việc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

5. Cơ quan có thẩm quyền công khai việc thu hồi, hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên cổng thông tin của cơ quan trong thời hạn ít nhất 30 ngày kể từ ngày ra Tải Okvip APK thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về tính hợp pháp của việc sở hữu, sử dụng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện việc báo cáo đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động theo Mẫu số V.6 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này trên nền tảng trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Điều 55. Kinh phí thẩm định hồ sơ

1. Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ để cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại; thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Nội dung chi và mức chi được thực hiện theo quy định về chi tư vấn đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 56. Chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng các chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về đầu tư, đấu thầu, thuế, tín dụng, đất đai, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ khác.

2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi có sản phẩm mới được cấp bổ sung vào Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp tục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ như lần đầu cấp mới, tính từ ngày được bổ sung vào Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm kịp thời xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình hoặc mức độ rủi ro cao theo đề xuất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ để hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ đưa sản phẩm ra thị trường.

Chương V

HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO, THÚC ĐẨY VĂN HÓA ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO 

Điều 57. Hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, tổ chức

Hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, tổ chức bao gồm:

1. Nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ (phí cấp phép, phí chuyển nhượng, phí đối với bí quyết công nghệ); kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ;

2. Thuê, mua thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng trong quá trình nâng cấp, hoàn thiện quy trình công nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất thử nghiệm; sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện dự án có nội dung sáng tạo công nghệ, tạo lập, khai thác, phát triển quyền sở hữu trí tuệ;

3. Mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản xuất thử nghiệm để hiệu chỉnh và hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất (bao gồm cả sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu tiên);

4. Triển khai nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện bởi: Thành viên tham gia thực hiện; kỹ thuật viên, lao động hỗ trợ; thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài phối hợp thực hiện. Các chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ, tiêu chí xác định chuyên gia trong nước, nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;

5. Thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao công nghệ, đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thiết kế kiểu dáng công nghiệp;

6. Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài nước về chuyển giao bí quyết công nghệ, tiếp nhận, vận hành và làm chủ công nghệ, năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ; quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới;

7. Mua sắm dịch vụ thuê ngoài để hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; thuê phòng thí nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm;

8. Thiết kế công nghệ sản xuất, dây chuyền sản xuất; chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật, công nghệ; tính toán thiết lập các thông số vận hành; thiết kế, chế tạo mẫu thử, khuôn mẫu, sản phẩm mới; thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm; hiệu chỉnh công nghệ, dây chuyền sản xuất mới;

9. Triển khai thử nghiệm đối với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện; chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ; hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới, hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và sản xuất thông minh; đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hóa;

10. Triển khai sử dụng dịch vụ mới, sản phẩm mới là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nhiệm vụ thông qua thị trường;

11. Đăng ký bảo hộ, khai thác, phát triển quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài;

12. Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào); điều tra, khảo sát thu thập số liệu; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn;

13. Đầu tư trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất để phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và đổi mới sáng tạo;

14. Các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ thực hiện đổi mới sáng tạo theo các quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ liên quan.

Điều 58. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo

1. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, đầu tư, nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động này thông qua các biện pháp tài trợ, hỗ trợ lãi suất vay cho nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.

2. Việc hỗ trợ dựa trên đánh giá kết quả đầu ra của doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tiếp nhận và làm chủ công nghệ; mang lại giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh tranh và tác động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo.

Điều 59. Hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thông qua các hoạt động sau:

1. Đào tạo, nâng cao năng lực cho hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mua bản quyền chương trình đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức các khóa đào tạo trong nước, nước ngoài; thuê chuyên gia trong nước, quốc tế;

2. Kết nối mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, quốc tế: Tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đầu tư mạo hiểm ở trong nước với khu vực và thế giới; thuê chuyên gia hỗ trợ, kết nối đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào);

3. Xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp thực hiện đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Tổ chức hội nghị, hội thảo, đoàn giao dịch thương mại và sự kiện xúc tiến thương mại ở trong nước, nước ngoài, thanh toán công tác phí cho người đi công tác ở trong nước, nước ngoài; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; đón các đoàn nước ngoài vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp Việt Nam; điều tra, khảo sát tìm hiểu thông tin, nghiên cứu đánh giá nhu cầu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường; thuê chuyên gia tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, thâm nhập thị trường nước ngoài; thuê chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, đánh giá thị trường, sản phẩm; tuyên truyền, quảng bá, cung cấp thông tin, xây dựng và phát hành các ấn phẩm phục vụ chương trình xúc tiến thương mại;

4. Triển khai các hoạt động của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; xây dựng các hợp đồng tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, giải mã và chuyển giao công nghệ; đào tạo, huấn luyện chuyên sâu; thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao công nghệ, đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thiết kế kiểu dáng công nghiệp;

5. Tổ chức các sự kiện ngày hội đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cấp quốc gia, quốc tế; tổ chức trình diễn, giới thiệu các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; thuê mặt bằng, vận chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế trong thời gian tổ chức sự kiện; tổ chức cuộc thi đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thuộc các đơn vị cơ sở, ngành, lĩnh vực, địa phương, quốc gia, quốc tế;

6. Tôn vinh, trao giải cho các dự án, cá nhân, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo đạt thành tích xuất sắc tại các cuộc thi, giải thưởng đổi mới sáng tạo, giải thưởng khởi nghiệp sáng tạo do cấp có thẩm quyền tổ chức ở địa phương, cấp quốc gia hoặc được công nhận là giải thưởng quốc tế có uy tín;

7. Truyền thông, phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thông qua các hoạt động: Xây dựng tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản, tác phẩm văn học nghệ thuật, chương trình truyền hình; tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến về các điển hình đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thành công của Việt Nam; các nội dung khác (in, phát hành đối với báo chí in, xuất bản phẩm, truyền thông trên mạng xã hội);

8. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mới, dịch vụ mới là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam thực hiện nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nhiệm vụ thông qua thị trường;

9. Thúc đẩy, phát triển thị trường khoa học và công nghệ;

10. Xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, tiêu chuẩn, doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; cơ sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên gia;

11. Thúc đẩy giao dịch, kết nối thị trường khoa học và công nghệ: Thuê địa điểm, truyền thông, hỗ trợ trưng bày, giới thiệu công nghệ, đi lại, vận chuyển để tổ chức các sự kiện xúc tiến chuyển giao công nghệ; thuê chuyên gia phân tích hồ sơ công nghệ, khảo sát, lập báo cáo định giá, giám định, thẩm định, đánh giá công nghệ, chuyển giao công nghệ;

12. Mua phần mềm chuyên dụng, tài liệu chuyên môn, học liệu; tổ chức khóa học, hội thảo chuyên đề, đào tạo về định giá, giám định, môi giới chuyển giao công nghệ;

13. Khảo sát, nghiên cứu thị trường.

Điều 60. Phương thức hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

1. Đối tượng hỗ trợ và hình thức hỗ trợ

a) Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại Điều 59 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này được thụ hưởng chính sách hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;

b) Việc thực hiện hỗ trợ thông qua kế hoạch hoạt động đổi mới sáng tạo của các cơ quan, đơn vị, trung tâm đổi mới sáng tạo công lập, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo công lập, đơn vị sự nghiệp công lập được công nhận là trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đổi mới sáng tạo và Quỹ (sau đây gọi là Đơn vị thực hiện hỗ trợ).

2. Lập kế hoạch hỗ trợ

Hằng năm, Đơn vị thực hiện hỗ trợ xây dựng thuyết minh và dự toán kinh phí hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo một trong các nội dung quy định tại Điều 59 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này. Nội dung thuyết minh bao gồm:

Tên hoạt động;

Mục tiêu;

Nội dung hoạt động và phạm vi triển khai;

Dự kiến kết quả đạt được của hoạt động;

Cơ quan chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động;

Thời gian, địa điểm thực hiện hoạt động;

Dự kiến tổng kinh phí thực hiện, nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn vốn (ngân sách trung ương, địa phương, vốn đối ứng, xã hội hóa,..);

Các điều kiện bảo đảm tổ chức thực hiện, cơ chế điều phối, theo dõi và đánh giá hoạt động.

3. Đơn vị thực hiện hỗ trợ tổng hợp vào kế hoạch kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

4. Biểu mẫu thực hiện hỗ trợ hoạt động tương ứng theo Mẫu số VI.1, VI.2, VI.3, VI.4, VI.5VI.6 Phụ lục VI ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

Điều 61. Thúc đẩy, phổ biến, lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

Thúc đẩy, phổ biến, lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thông qua các hoạt động sau:

1. Tuyên truyền, phổ biến, lan tỏa nhận thức, thái độ của cộng đồng về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ; tinh thần sẵn sàng tiên phong, chủ động sáng tạo, chấp nhận rủi ro trong hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng; văn hóa bao dung với thất bại; phổ biến, nhân rộng các dự án đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo điển hình;

2. Đổi mới tư duy của cơ quan quản lý, doanh nhân và người dân về văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, khuyến khích mọi người dám suy nghĩ khác biệt và tôn trọng sự khác biệt, dám mạo hiểm và chấp nhận thất bại;

3. Tổ chức triển lãm, hội thảo, hội nghị, sự kiện trong nước, nước ngoài về kết nối cung - cầu công nghệ, công nghệ mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới, thúc đẩy hoạt động ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo;

4. Phát triển mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, kết nối với mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo khu vực và toàn cầu;

5. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quảng bá Thương hiệu Quốc gia về đổi mới sáng tạo, tổ chức Giải thưởng Quốc gia, địa phương về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo nhằm tôn vinh và khuyến khích tổ chức, cá nhân có đóng góp xuất sắc về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;

6. Xây dựng nội dung đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo đưa vào chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; khuyến khích tổ chức hoạt động thực hành đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong cơ sở giáo dục;

7. Thúc đẩy bình đẳng trong tiếp cận chính sách tài trợ, hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; khuyến khích sự tham gia của phụ nữ, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số, người yếu thế và nhóm đối tượng đặc thù khác thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.

Điều 62. Ngày hội đổi mới sáng tạo quốc gia; Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia

1. Ngày 01 tháng 10 hằng năm là Ngày hội đổi mới sáng tạo quốc gia (INNOVATION DAY) do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tại một số địa phương, vùng kinh tế và một số địa bàn quốc tế trọng điểm để trình diễn, giới thiệu các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến được chuyển giao, làm chủ; đồng thời trao đổi, thảo luận về việc hoàn thiện và thực thi hiệu quả các giải pháp chính sách tạo thuận lợi và thúc đẩy hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực.

2. Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia (TECHFEST) là sự kiện thường niên do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tại một số địa phương, vùng kinh tế và một số địa bàn quốc tế trọng điểm để tạo động lực cho cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo, kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam với thế giới.

3. Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo có tiềm năng phát triển hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo tổ chức Ngày hội đổi mới sáng tạo, Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong các lĩnh vực chuyên ngành.

4. Ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí tổ chức thực hiện Ngày hội đổi mới sáng tạo quốc gia, Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia và các hoạt động liên quan cấp vùng, liên vùng, liên ngành, quốc gia và quốc tế; ngân sách của bộ, ngành, địa phương hỗ trợ kinh phí tổ chức thực hiện các sự kiện đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong các lĩnh vực chuyên ngành. Hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, các địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 63. Hạ tầng, mạng lưới, hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo

1. Hạ tầng hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị, khu làm việc chung, phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở thử nghiệm công nghệ, hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, hệ thống phần mềm và nền tảng số, hạ tầng bảo mật và an toàn thông tin, hạ tầng hỗ trợ giao tiếp và kết nối, cơ sở dữ liệu khởi nghiệp sáng tạo, hạ tầng dịch vụ kỹ thuật khác hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

2. Mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo gồm các mạng lưới liên kết hoạt động của cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà nghiên cứu, nhà sáng chế, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, người Việt Nam ở nước ngoài, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, tổ chức trung gian, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức truyền thông, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư, tổ chức tài chính, doanh nghiệp, tập đoàn, tổ chức quốc tế, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong nước và nước ngoài.

3. Hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo là tập hợp các yếu tố về hạ tầng, mạng lưới, cơ chế, chính sách, dịch vụ và các tổ chức hỗ trợ được tổ chức và vận hành nhằm nâng cao năng lực khởi nghiệp sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành, phát triển và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh sáng tạo.

4. Việc hình thành và phát triển hạ tầng, mạng lưới, hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện thông qua các dự án, nhiệm vụ, hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước hoặc huy động từ các nguồn lực xã hội khác.

Điều 64. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước

1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đánh giá, cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước theo yêu cầu của tổ chức nhằm thúc đẩy doanh nghiệp thương mại hóa kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm mới, dịch vụ mới.

2. Nguyên tắc thực hiện đánh giá:

a) Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở đề nghị của tổ chức;

b) Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước phải bảo đảm tính khách quan, trung thực và chính xác;

c) Tổ chức đề nghị đánh giá cam kết tuân thủ các quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về sở hữu trí tuệ và các quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ khác có liên quan, chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị đánh giá.

3. Nội dung đánh giá:

a) Ý nghĩa của nhiệm vụ;

b) Giá trị khoa học của kết quả thực hiện nhiệm vụ;

c) Tác động và lợi ích mang lại đối với thực tiễn khi kết quả thực hiện nhiệm vụ được áp dụng;

d) Các nội dung khác phụ thuộc vào tính đặc thù của nhiệm vụ do Hội đồng Tải Okvip APK.

4. Thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ thực hiện đánh giá:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đề nghị của tổ chức có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh, thành phố;

b) Tổ chức đề nghị đánh giá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này, bao gồm: Giấy đề nghị đánh giá; Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và các tài liệu minh chứng (nếu có). Mẫu Giấy đề nghị và Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số VI.7, Mẫu số VI.8 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá và thực hiện việc đánh giá trong thời hạn tối đa 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Kết quả thực hiện nhiệm vụ được cấp Giấy xác nhận khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp đồng ý cấp Giấy xác nhận. Mẫu Phiếu đánh giá, Biên bản họp Hội đồng tư vấn đánh giá, Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số VI.9, VI.10, VI.11 Phụ lục VI ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

d) Kinh phí thực hiện đánh giá do tổ chức đề nghị chi trả (theo định mức họp Hội đồng tư vấn cấp tỉnh).

Chương VI

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

Điều 65. Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì xây dựng kế hoạch, dự toán và bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm, kinh phí từ các chương trình, quỹ, dự án đầu tư, dự án hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong nước và quốc tế, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các nội dung khác phù hợp để tổ chức thực hiện Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Là cơ quan có thẩm quyền công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, Giấy công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia.

3. Xây dựng và phê duyệt các nội dung chi cho các hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

4. Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia; tổ chức xây dựng, quản lý, phát triển, duy trì mạng lưới, cơ sở dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thiết lập, kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin về mạng lưới, cơ sở dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng, ban hành việc hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; thẩm định và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Okvip là một nền tảng giải trí đa dạng và phong phú, Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, Thủ tướng Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày.

6. Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương báo cáo kết quả hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổng hợp báo cáo Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày.

7. Ban hành các nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.

8. Căn cứ yêu cầu quản lý và tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hệ thống tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp đánh giá và các quy định có liên quan để làm cơ sở cho Quỹ xây dựng, áp dụng, vận hành các công cụ hỗ trợ, bao gồm hệ thống phần mềm, công cụ phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và các công cụ điện tử khác, nhằm bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ.

Điều 66. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Xây dựng ban hành, phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chương trình, kế hoạch của địa phương về hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các nội dung khác phù hợp với Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này ở địa phương.

2. Là cơ quan có thẩm quyền (hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn) công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Giấy công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, Giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 15 ngày kể từ ngày ra Tải Okvip APK công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận.

3. Bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo chương trình, kế hoạch đã được ban hành.

4. Cung cấp, cập nhật thông tin về mạng lưới, cơ sở dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; công bố thông tin theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của địa phương và thực hiện công khai thông tin về hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên Cổng thông tin điện tử của địa phương.

5. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả, kết quả hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

6. Ban hành các quy định cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền và tuân thủ các quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ có liên quan đến hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn ở địa phương.

Điều 67. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp

1. Xây dựng ban hành, phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chương trình, kế hoạch về hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các nội dung khác phù hợp với Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Dựa trên nhu cầu thực tế của lĩnh vực quản lý xây dựng kế hoạch và lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo hằng năm trên cơ sở nội dung của Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

3. Cung cấp, cập nhật thông tin về mạng lưới, cơ sở dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; công bố thông tin theo quy định trên Cổng thông tin điện tử và thực hiện công khai thông tin về hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên Cổng thông tin điện tử.

4. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả, kết quả hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

5. Ban hành các quy định cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền và tuân thủ các quy định Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ có liên quan đến hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.

Chương VII 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đang trong thời gian hưởng các ưu đãi, hỗ trợ, kể cả trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ trước thời điểm Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này thì thực hiện thủ tục cấp thay đổi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này cho thời gian còn lại. Trường hợp doanh nghiệp chỉ thực hiện cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này thì chỉ được cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận, tiếp tục được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực.

2. Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi được tính liên tục kể từ khi bắt đầu thực hiện ưu đãi cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại các văn bản quy phạm Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ ban hành trước ngày Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này có hiệu lực thi hành.

Điều 69. Hiệu lực thi hành

1. Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 10 năm 2025.

2. Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày về doanh nghiệp khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 70. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Okvip là một nền tảng giải trí đa dạng và phong phú;
- Văn phòng Okvip là một nền tảng giải trí đa dạng và phong phú;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Chí Dũng

 

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 268/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
Tải văn bản gốc Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 268/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 268/2025/ND-CP

Hanoi, October 14, 2025

 

DECREE

ELABORATING AND PROVIDING GUIDANCE ON IMPLEMENTATION OF THE LAW ON SCIENCE, TECHNOLOGY, AND INNOVATION REGARDING INNOVATION; ENCOURAGEMENT OF SCIENTIFIC, TECHNOLOGICAL, AND INNOVATION ACTIVITIES IN ENTERPRISES; RECOGNITION OF INNOVATION CENTERS AND STARTUP SUPPORT CENTERS; RECOGNITION OF STARTUP FOUNDER AND STARTUP ENTERPRISES; STARTUP ECOSYSTEM, INFRASTRUCTURE, AND NETWORKS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15;

At the request of the Minister of Science and Technology;

The Government hereby issues a Decree elaborating and providing guidance on implementation of the Law on science, technology, and innovation regarding innovation; encouragement of scientific, technological, and innovation activities in enterprises; recognition of innovation centers and startup support centers; recognition of startup founder and startup enterprises; startup ecosystem, infrastructure, and networks.

Chapter I 

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Decree elaborates and provide guidance on the implementation of the innovation regulations specified in Articles 16, 17, 34, Clause 1 of Article 35, 38, 39, 47, 57, Clause 6 of Article 59, and Clause 2 of Article 64 of the Law on Science, Technology, and Innovation concerning innovation tasks, innovation programs; innovation activities within enterprises; promotion and development of the innovation system; support for enterprises in conducting innovation activities; promotion of a innovative culture and startup; science and technology enterprises; recognition of innovation centers and startup support centers; recognition of startup founders, groups of startup individuals, startup enterprises, investors, and experts supporting innovation and startup; as well startup ecosystem, infrastructure, and networks.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to state regulatory authority related to science, technology, and innovation from the central and local levels; enterprises, organizations, and individuals participating in innovation and startup; as well as relevant enterprises, organizations, and individuals.

Article 3. Term interpretation

1. Innovation task is a form of work organization to create new products, new services, new processes, new business models, or significant improvements compared to existing products, services, processes, or business models.

2. Innovation tasks in form of donation are innovation tasks proposed by enterprises or organizations for ministries, central or local authorities to review and provide funding for the enterprises or organizations to implement.

3. Innovation tasks in form of commission are innovation tasks whose objectives, content, and product requirements are determined by competent state agencies based on the needs of socio-economic development, national defense, security, and public interest; are funded wholly or partially by the State and are assigned to enterprises or organizations through direct assignment.

4. Basic innovation tasks are innovation tasks proactively developed and implemented by public science and technology organizations using funds allocated by competent state authorities or self-managed funds as prescribed by law.

5. Loan interest subsidization tasks are innovation tasks funded by the National Technology Innovation Fund and science, technology, and innovation development funds of ministries, central authorities, and local authorities using state budget to subsidize the loan interest of enterprises borrowing from legally operating credit institutions in Vietnam to implement projects or investment plans involving technology application, technology transfer, technology innovation, and innovation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Startup project is a project that forms and develops an innovative business model based on technology, breakthrough ideas, or new business models, conducted by individuals, groups of individuals, or organizations, aiming to create new value and address market or socio-economic issues.

8. Innovation program is a collection of innovation tasks with common objectives implemented over the medium and long term.

9. Innovation task management authorities refer to ministries, ministerial agencies, government agencies, other central agencies, provincial People's Committees, or agencies and units authorized/delegated power by these bodies to manage scientific, technological, and innovation activities.

Chapter II

INNOVATION TASKS, INNOVATION PROGRAMS 

Section 1. INNOVATION TASKS 

Article 4. Scientific, technological, and innovation tasks and programs

1. Scientific, technological, and innovation tasks include both science and technology tasks and innovation tasks.

2. Science, technology, and innovation programs include both science and technology programs and innovation programs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 5. Classification of innovation tasks funded by state budget

1. Based on the method for determination and formation, innovation tasks are classified as follows:

a) Innovation tasks in form of donation;

a) Innovation tasks in form of commission;

c) Grassroots-level innovation tasks.

2. Based on the implementation form, innovation tasks are classified as follows:

a) Innovation tasks within national science, technology, and innovation programs on technology innovation; startup; intellectual property development, improvement of productivity and product quality;

b) Innovation tasks within science, technology, and innovation programs of ministries, ministerial agencies, government agencies, other central agencies, and competent authorities;

c) Innovation tasks implemented outside of programs according to priority orientations or specific requests of innovation task management authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Technology innovation tasks;

b) Tasks of intellectual property development, improvement of productivity and quality;

c) Startup support tasks;

d) Loan interest subsidization tasks;

dd) Tasks of support via vouchers.

Article 6. Rules for managing and organizing the implementation of innovation tasks funded by state budget

Innovation tasks shall be managed and implemented according to the following rules:

1. Enterprises, organizations, and individuals undertaking the tasks are responsible for:

a) Organizing the implementation of the tasks in accordance with the approved objectives, content, progress, budget, results, and the task contract;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Being accountable to the law and management authorities for the use of funds, assets, results, effectiveness, and reports on the task.

2. The innovation task management authority is responsible for:

a) Issuing, guiding, organizing the implementation, and supervising the tasks within its authority; ensuring transparency, objectivity, and publicity in approval, inspection, supervision, and assessment of the tasks;

b) Supporting and facilitating organizations and individuals to implement the tasks according to the objectives, progress, and content;

c) Granting funds for tasks according to donation contracts, supporting the implementation of innovation tasks.

Article 7. Development of plans and estimates, grant of funds to implement innovation tasks and support innovation activities

The development of plans and estimates, allocation of funds to implement innovation tasks; subsidize technology application, technology transfer, technology innovation, and innovation; support activities of developing the innovation system, startup ecosystem, and promote the culture of innovation and startup shall be carried out in accordance with the Decree elaborating and providing guidance on the implementation of the Law on Science, Technology, and Innovation regarding finance and investment in science, technology, and innovation.

Article 8. Criteria for selecting of innovation tasks funded by state budget

1. Innovation tasks funded by state budget must fully satisfy the following general criteria:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Complete and clear proposal documents specifying objectives, content, implementation plan, expected outcomes, financial plan, and capital structure (including counterpart funds, if any);

c) Ability to directly apply and impact, create economic efficiency or solve social problems, contribute to improving productivity, quality, competitiveness, environmental protection and sustainable development;

d) Compliance with requirements stated in the notification of competent state authorities;

dd) Compliance with laws on intellectual property, technology transfer, standards, technical regulations, safety, environment, and relevant laws;

e) The proposing organization must have sufficient conditions regarding facilities, human resources, finance, and a feasible implementation plan;

g) Content suitable for one of the types of tasks specified in Clause 3 of Article 5 hereof.

2. In addition to the general criteria in Clause 1, depending on the type of task specified in Clause 3, Article 5 hereof, the innovation task must also meet the criteria specified in one of the following points:

a) Technology innovation tasks must ensure the creation of new products, services, processes, or business models, or significant improvements compared to existing ones; accompanied by specific technical and economic indicators and applicability; and include at least one of the following activities:

Replacing part or all of the applicable technology with new, advanced, or high technology aimed at improving performance, added value, socio-economic effectiveness, environmental and ecological protection;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Having lawful contracts, agreements, or commitments on technology transfer; the transferee has a suitable plan to receive, master, and develop products based on the transferred technology; in cases of purchasing ownership or use rights of technology, the transferee must provide proof in accordance with law.

b) Tasks on intellectual property development, productivity, and quality improvement must satisfy one of the following criteria:

The tasks are urgent, consistent with the objectives, program content, and orientations and plans for economic, social, scientific, technological and innovation development of each sector, field and administrative division;

Results or products are applied or solve practical problems, are sustainable, and capable of being maintained or scaled up after task completion;

Fully assessing the conditions of production lines, equipment, and processes; identifying bottlenecks, limitations, and improvement targets; proposing optimization solutions;

Developing and implementing equipment upgrade, renewal, and modernization plans; applying automation, digital technology, and advanced management systems;

Applying quality management systems and productivity improvement tools; having key performance indicators before and after intervention;

Implementing technical, management, and human resource development solutions to maximize technology capacity, reduce costs, save resources, improve product quality, and enhance competitiveness;

Organizing training, refresher training in operation, maintenance, and continuous improvement for relevant teams;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Startup support tasks:

Have solutions to attract experts, investors, and large domestic or international enterprises to promote commercialization of products and services of startup enterprises;

Have solutions to mobilize or optimize resources from private sectors, venture capital funds, startup investment funds, international organizations, and startup support organizations;

Have solutions to improve capacity and strengthen linkage among ecosystem actors at local, national levels, and international connections;

Have a team of experts supporting startup or partners providing support in technology, intellectual property, legal, finance, management, marketing, and investment connection;

Have solutions to support information, communication, and trade promotion for startup enterprises and science and technology enterprises.

d) Loan interest subsidization tasks:

Projects or investment plans must be approved by competent authorities; must be approved for lending by credit institutions legally operating in Vietnam;

Investment projects or plans must include technology application, technology transfer, technology innovation, or innovation appropriate with contents specified in Clause 5 of Article 6 of the Decree elaborating and providing guidance on implementation of the Law on Science, Technology, and Innovation on finance and investment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Priority technologies must be listed in the catalog of technologies encouraged for transfer, high technologies prioritized for development investment, or strategic technologies as prescribed by law.

dd) Tasks of support via vouchers:

New products or services must satisfy standards and technical regulations, have circulation permits or conformity certificates for market circulation;

Products and services have new elements in technology, features, business models or markets; priority is given to products and services created from technology listed in the catalog of technologies encouraged for transfer, high technologies prioritized for development investment, or strategic technologies; have the ability to replicate, commercialize or expand the market.

Article 9. Conditions for being considered for donation/commission to perform innovation tasks

1. Enterprises and organizations with juridical personality, functions, tasks, or business lines suitable to the professional field of the task, having adequate capacity to ensure timely and quality implementation, have the right to register for donation/commission to perform innovation tasks.

2. Enterprises and organizations are not eligible to register for donation/commission to perform innovation tasks in the following cases:

a) At the deadline for submission, the enterprise or organization has not completed making statement or refunded all recoverable funds for tasks funded by state budget according to decisions or official notices of competent authorities;

b) The enterprise or organization is suspended from implementing scientific, technological, and innovation tasks by competent authority due to violations against the law and is prohibited from registering for new donation/commission for a period of 01 year from the end of suspension as decided by the competent authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 10. Notification and call for proposals of innovation tasks

1. Notification and call for task proposals:

Periodically or unexpectedly, the innovation task management authority shall notify and call for proposals of innovation tasks on its website based on one or more of the following grounds:

a) Commission from political organizations, socio-political organizations, central and local state authorities, including urgent and arising tasks to address pressing practical development issues;

b) Priority orientations or specific requirements of the State to implement the socioeconomic development strategies and plans of the country or administrative divisions; development strategies and plans of sectors or fields; approved overall science, technology, and innovation development strategies and programs; annual funding sources and priority orientations of the Fund;

c) The ability to balance and allocate state budget and other financial resources in the planning year; when necessary, the management authority may announce the maximum subsidy from the state budget for each task group in the notification.

2. Deadline and address for receiving applications:

a) The call for proposals must specify the deadline and address for receiving applications on the website; if the schedule cannot be met, the notification shall be adjusted and reposted on the website;

b) Proposing organizations shall submit one set of original or certified copy electronically via the website, by post, or directly to the innovation task management authority. The receipt date shall be the date recorded on the website, the postmark (if sent by post), or the receiving stamp of the management authorities (if submitted directly);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Processing of task proposals:

a) Within 10 days from the deadline for receiving applications, the management authority shall check the completeness and validity of applications and notify in writing or via the website about the acceptance or refusal;

b) If an application is found invalid or inconsistent with orientation, resources, conditions, or timeline, the management authority will stop reviewing such application.

Article 11. Application for performance of innovation tasks

Enterprises or organizations registering for donation/commission to perform innovation tasks as stipulated in points a, b, and c Clause 3 Article 5 hereof must submit one complete application including:

1. Application form according to Form I.1, Appendix I attached hereto.

2. Task description corresponding to Forms I.2, I.3, I.4, and I.5, Appendix I attached hereto.

3. Documents proving the legal status of the proposing organization: Establishment decision or Operational charter approved by competent authority or equivalent documents.

4. Commitment letter from the proposing organization confirming receipt of only one funding source from the state budget for the same content of the innovation task according to Form I.6, Appendix I hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Other documents as required by the innovation task management authority.

Article 12. Review and approval of innovation tasks

1. Within 30 days from the date of confirming a valid application, the innovation task management authority shall organize review and approval of task. The innovation task management authority shall decide, review and approve innovation tasks in accordance with one of the following methods:

a) Self-review and approval;

b) Establishing a Review and Approval Council;

c) Hiring a consulting organization for review and approval.

2. For cases prescribed in Point a, Clause 1 of this Article, the innovation task management authority shall use its apparatus, human resources and resources to review and approve the task.

3. For cases prescribed in Point b, Clause 1 of this Article, the innovation task management authority shall establish an Innovation Task Review and Approval Council (hereinafter referred to as the Review and Approval Council) as follows:

a) The Review and Approval Council is established by the innovation task management authority, consisting of 7 to 9 members including President, Vice President(s), members, and secretary that are selected following the rules of ensuring independence, objectivity, are representatives of state regulatory authorities, experts, entrepreneurs, scientists, technology specialists, or finance specialists with appropriate expertise. Other cases shall be decided by the innovation task management authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The Council shall operate on rules of ensuring transparency, fairness, democracy, objectivity; meetings must have the attendance of at least two-thirds member including President or authorized Vice President; members must keep confidentiality and only use content of the application for assessment; opinions are discussed to reach collective conclusions;

d) The Council shall conduct assessment based on criteria in Clause 1 and one of points a, b, c Clause 2 Article 8 hereof; determine each content to be supported/subsidized, progress, expected outcomes, payment dossiers for each content;

d) The Review and approval Council shall work: in person, online or combined in person and online;

f) Working procedure:

Documents serving the meeting shall be sent to members online for in person at least 3 days before meeting;

The Council shall discuss and agree on each content of the innovation task, and votes by ballot for each content. In case the content of the innovation task has two-thirds (2/3) of the total number of votes "Passed" or more, that content is approved for donation/subsidization;

The Secretary of the Council shall summarize and publicize the voting results of the Council at the meeting, prepare the meeting minutes clearly stating the voting results, opinions of each member and conclusions on each content eligible for donation, time, progress and outputs, funding and subsidization levels and payment dossier for each content to be supported/subsidized;

If necessary, the Innovation task management authority shall establish another Review and Approval Council or consult an independent consultant before making a decision.

g) Forms of Council establishment decisions, assessment forms, meeting minutes shall be correspond to Forms I.7 to I.12 of Appendix I attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The consulting organization must have juridical personality, capacity, expertise, and experience in assessing and consulting innovation contents;

b) Consulting and assessment of innovation content is carried out under a contract between the innovation task management authority and the consulting organization;

c) Responsibilities of the consulting organization: Ensure publicity, transparency, fairness, democracy, objectivity; comply with scientific integrity and professional ethics throughout the entire assessment process; must not disclose information or use the content of the application the scope of assessment; be accountable for information confidentiality as prescribed; be accountable to the law and competent authorities for professional quality and assessment results; In case of violations, all costs including remedial costs must be reimbursed and penalties must be imposed according to the contract and the law;

d) The consulting organization shall send a written petition to the innovation task management authority regarding the content to be funded/subsidized, time, progress and output results, funding and subsidization level, and payment dossier for each content, clearly stating the reasons;

d) The consulting organization shall be respond in writing upon request of the innovation task management authority.

5. Completion of application:

Within 3 working days from the date having the meeting minutes or consulting organization’s petition, the innovation task management authority shall notify the proposing organization to complete the application and submit it within 15 days from notification. If overdue, the innovation task management authority shall stop the review and approval of the task.

If the proposal is rejected, the innovation task management authority must inform the proposing organization.

Article 13. Appraisal of innovation task funding

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Inspect the completion of the application by the presiding organization according to the review and approval results.

2. Assess the appropriateness of the estimated budget relative to the funded and subsidized contents as per the review and approval results. If necessary, the innovation task management authority may hire a unit to verify the task funding as prescribed

3. Review the subsidized contents and determine the subsidization rate or amount for each funded content.

4. Consider the suitability of the counterpart capital mobilization plan of the proposing organization to implement the task.

Article 14. Approval of innovation tasks

1. Within 10 days from the date of the appraisal results of innovation task funding specified in Articles 12 and 13 hereof, the head of the innovation task management authority shall review and approve the task according to Form I.13 of Appendix I attached hereto. The approval decision shall include: task name; expected results of each item; implementation duration; funding; presiding organization; and other contents as prescribed by the innovation task management authority.

If the head of the innovation task management authority is not the head of a public scientific and technological organization, they shall not approve grassroots-level innovation tasks.

2. Information about the approved tasks shall be publicly posted on the website, including: Task name; presiding organization; implementation period; and other contents as required by the innovation task management authority.

3. Cancellation of approval results

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. When necessary and suitable to the innovation task management authority’s capacity, such authority may conduct a survey of the physical and technical facilities of the presiding organization before approving the task.

Article 15. Conclusion of donation/subsidization contracts and grant of funding for innovation tasks

1. Within 10 days from the date of task approval decision, the innovation task management authority shall sign a donation/ subsidization contract with the presiding organization to implement the task. The contract may be signed in paper form or electronically according to the Civil Code and Electronic Transactions Law, following Form I.14 of Appendix I attached hereto.

2. The donation contract between the innovation task management authority and the presiding organization shall include the following contents:

a) Information of contracting parties;

b) Implementation duration, maximum not exceeding 60 months;

c) Content, progress, and outputs of each task content;

d) Task funding;

dd) Conditions, procedures, and responsibilities of parties for contract revision (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Rights and obligations of parties;

h) Legal responsibilities in case of contract breaches and penalties;

i) Inspection and assessment;

k) Responsibility to provide data and reports as required by the innovation task management authority;

l) Other agreements (if any);

m) Implementation clauses.

3. Grant of funding:

a) State budget funding for innovation tasks shall be disbursed only when the presiding organization has provided complete and valid documents and records as stipulated in the contract;

b) Based on the donation/subsidization contract, the innovation task management authority shall allocate funds in accordance with applicable regulations on financial and state budget management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Inspection and assessment shall be conducted in one of the following cases:

a) At the request of the innovation task management authorities or competent authorities;

b) Cases when there are signs of violations against regulations on professional standards, content, finance, information, data, or case of failure to achieve the objectives or targets of the task, or upon petitions, complaints, denunciations, or requests from inspection, audit, or financial bodies;

c) Changes in the content, scope of the task, presiding organization, resources, or implementation plan;

d) Force majeure events that may seriously affect the results, effectiveness, or safety.

The assessment results shall serve as the basis for the innovation task management authority to grant funding each funded content or termination of contract.

2. The innovation task management authority or unit shall decide whether to self-organize or hire a consulting organization for inspection and assessment.

Article 17. Revision and termination of contracts for donation to perform innovation tasks

1. Revision of donation contracts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Revision procedures:

The presiding organization shall submit a written revision proposal with relevant documents attached to the innovation task management authority;

The innovation task management authority shall review the application. If necessary, it may consult experts or obtain written opinions from relevant parties;

Within 15 days from receiving expert opinions and relevant parties’ comments (if any), the innovation task management authority shall decide to approve or reject the revision and notify the presiding organization to proceed with the signing of contract revision appendix or refuse to approve.

2. Contract termination during task performance

a) The donation contract may be terminated according to applicable laws and the terms agreed upon by the parties in the contract;

b) Contract termination application includes:

Application form from the presiding organization for termination of contract or suspension notice from the innovation task management authority;

Summary report of task performance results according to Form I.15, Appendix I attached hereto, specifying, completed contents/products, contents/products in progress and not yet implemented, condition, payment and statement of funds;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Termination procedures

The innovation task management authority shall review the application; if necessary, they may consult experts or organize advisory councils to clarify the degree of completion of work, products of tasks, causes (subjective or objective);

Within 15 days from the date of receiving opinions from relevant parties (if any), the innovation task management authority shall decide to terminate the task performance, settle the funding and carry out contract settlement procedures.

Article 18. Statement of funds and settlement of contracts for donation to perform innovation tasks

1. Fund statement shall be made for each content of the contract separately, not on the entire contract;

2. The statement minutes for each content shall be signed at the time the innovation task management authority grant funds to the presiding organization;

3. Contract settlement shall be conducted after the final settlement of the funded content or upon contract termination as regulated in Clause 2 of Article 17 hereof.

Article 19. Inspection and assessment of innovation tasks

1. Determining the commission orientation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Determining the list of commissioned innovation tasks

Based on the results of commission proposals under Clause 1 of this Article, the innovation task management authority shall establish a Council to determine the list of commissioned innovation tasks.

3. Composition of the Council

a) Members of the Council shall be representatives of state regulatory authorities, enterprises, and experts with competence and expertise suitable to the issues to be commissioned;

b) The Council shall consist of 7 to 9 members including a President, Vice President(s), members, and a secretary. Otherwise, the number of members shall be decided by the innovation task management authority.

4. Working methods of the Council

a) The Council shall work operate through: In-person meetings; online meetings; or a combination of in-person and online meetings;

b) The Council meeting must have at least two-thirds (2/3) of total members attending, including the President or an authorized Vice President;

c) Members of the Council shall study documents provided by the innovation task management authority and preparing opinions on the issue to be commissioned;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Documents serving the Council Meeting

Documents shall be sent to Council members at least 5 working days before the meeting, including:

a) The decision to establish the Council according to Form I.7, Appendix I attached hereto;

b) Forms and appendices serving the opinion provision and assessment of conformity with the commission orientation;

c) Other relevant documents (if any).

6. Operation procedure:

a) The secretary shall announce the Council establishment decision;

b) A representative of the innovation task management authority shall summarize requirements for the Council;

c) The President shall preside over the meeting;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) The Council shall discuss and agree on the list of proposed innovation tasks to be commissioned. The conclusion shall be approved when more than two-thirds (2/3) of attending members agree;

e) The Secretary shall summarize the results of the Council meeting, take minutes and approve them at the meeting.

7. Approval of the list of commissioned innovation tasks

Based on the results of Council meetings, ministries, ministerial agencies, government agencies, other central agencies, provincial People’s Committees shall approve the list of commissioned innovation tasks according to Form I.16, Appendix I attached hereto, and publicly announce the commissioned tasks on the innovation task management authority’s website and the National Science, Technology, and Innovation Management Digital Platform for capable organizations and individuals to register.

8. The funding for organizing the Council shall be covered by the recurrent expenditures for science, technology and innovation of the state budget assigned to the innovation task management authority for management and use.

9. Notification, review and approval for direct assignment and performance of commissioned innovation tasks shall be carried out in accordance with Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 and Article 18 hereof.

Section 2. LOAN INTEREST SUBSIDIZATION TASKS

Article 20. Loan interest subsidization tasks for the purposes of technology application, technology transfer, technology innovation, and innovation

1. Loan interest subsidization tasks for the purposes of technology application, technology transfer, technology innovation, and innovation shall be performed through the Fund.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The enterprise must have juridical personality, functions, tasks, or business lines suitable for the field of the investment project or plan, have sufficient capacity to perform such task, ensuring the progress and quality;

b) There must be a loan contract signed between a credit institution licensed to operate in Vietnam and the enterprise, accompanied by the investment project or plan dossier approved by the credit institution for lending; the purpose of the loan must be within the scope of subsidization; and a commitment to use the loan properly;

c) Submit reports, provide payment records, and comply with inspection and supervision by the Fund as required.

3. The content of loan interest subsidization shall comply with the Decree elaborating and providing guidance on the implementation of the Law on Science, Technology and Innovation on finance and investment in science, technology, and innovation.

4. The regulations specified in Articles 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, and 17 hereof do not apply to the loan interest subsidization tasks.

Article 21. Duration and level of subsidization

1. The time limit of interest subsidization for loans to implement investment projects or plans shall be from the date the Fund approves the subsidization until the enterprise completes its repayment obligations to the credit institution, but not exceeding 5 years and with at least 12 months remaining on the loan term at the time the repayment obligation is fulfilled.

2. Loan interest subsidization level

The loan interest subsidization level for investment projects or plans shall be 50% of the loan interest rate according to the signed loan contract between the credit institution and the enterprise but shall not exceed 6% per year. If necessary, the Fund may consider and decide to adjust the loan interest subsidization level and report to the immediate superior state regulatory authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Fund shall select reputable, capable credit institutions with suitable conditions to sign agreements to perform the loan interest subsidization task, including the following main contents:

a) Cooperate with the Fund in disseminating and popularizing the policy of loan interest subsidization for enterprises executing projects involving technology application, technology transfer, technology innovation, and innovation;

b) Disburse, monitor, and control the use of loan capital by enterprises in accordance with credit laws; promptly notify the Fund of any misuse of loan capital and cooperate with the Fund in handling such cases as prescribed herein;

c) Open a dedicated account for the Fund at the credit institution to receive interest subsidies from the Fund.

2. Annually, based on the Fund’s requirements and plans, the Fund shall publicly announce on its website the contents, priority orientations, levels, conditions, and criteria for subsidization.

3. Receipt of applications for loan interest subsidization:

Enterprises or organizations shall submit an application, including:

a) Loan interest subsidization application form according to Form II.1, Appendix II attached hereto;

b) Description of the loan interest subsidization request according to Form II.2, Appendix II, providing full information to clearly determine the technology application, technology transfer, technology innovation, or innovation of the investment project or plan;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Commitment letter to provide information and execute the investment project or plan according to Form II.3, Appendix II attached hereto.

4. Within 10 days from the deadline for receiving applications, the Fund shall check the completeness and validity of applications and notify in writing or via the website about the acceptance or refusal; If necessary, the Fund shall conduct field surveys to verify information for review and decision-making.

5. Review and approval of applications for loan interest subsidization:

a) Applications for loan interest subsidization shall be reviewed and approved by one of the following methods:

The Fund shall organize the review and approval;

The Fund shall establish a Review and Approval Council;

The Fund shall hire a consultant;

The Fund shall hire a consulting and assessing organization.

b) If the Fund self-organize the review and approval as specified in point a of this Article, the Fund shall its own apparatus, personnel, and resources to review and approve applications.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Fund shall establish a Council of 7 to 9 members including the President, Vice President, members, and secretary that are selected following the rules of ensuring independence and objectivity;

The Council members must have suitable competence, expertise, or experience relevant to the field of investment project or plan; must have no conflicts of interest during the process of participating in the Review and Approval Council; must not be individuals or representatives of organizations involved in the task proposal or implementation; must not be undergoing criminal investigation or have unspent conviction, or have uncompleted administrative penalties in science, technology, and innovation;

Operational rules of the Council: The Council meeting must have at least two-thirds (2/3) of members attending, including the President or Vice President; discussions are held to reach collective conclusions; members must ensure transparency, fairness, democracy, objectivity, scientific integrity, and professional ethics during the assessment; confidentiality of information in the application must be protected, and such information must not be used for purposes aside from assessment; participants shall be accountable to the law and competent authorities for professional quality and results;

The Council shall conduct the assessment according to the criteria specified in Clause 1 and Point d of Clause 2 of Article 8 hereof;

The Council may conduct offline meeting, online meeting or a combination of both online and offline meeting;

The Council shall discuss and agree on each content of the loan interest subsidization application voted by ballot. In case the content has two-thirds (2/3) or more of the total number of votes "Passed", that content is approved for loan interest subsidization;

The Secretary of the Council shall consolidate and publicize the voting results of the Council at the meeting, prepare the meeting minutes clearly stating the conclusions on the contents, items eligible for loan interest subsidization, the total loan capital eligible for interest subsidization, the level of loan interest subsidization, the time limit of loan interest subsidization and other contents as required by the Fund; The meeting minutes must clearly state the opinions of each member and the general conclusion on agreeing or disagreeing with loan interest subsidization, with reasons;

The decision to establish the Council shall be made according to Form No. I.7 of Appendix I attached hereto; the assessment forms and meeting minutes shall be made according to Forms No. II.4 and II.5 of Appendix II attached hereto.

d) For cases where the Fund hires a consultant for review and approval as specified in point a of clause 5 of this Article:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Independent experts must satisfy the eligibility requirements for council members as prescribed in Point c of Clause 5 of this Article.

The assessment by an independent expert must ensure transparency, fairness, democracy, and objectivity; adhere to scientific integrity and professional ethics throughout the assessment process. They must not disclose information or use information in the application for purposes aside from such assessment; and be accountable to competent authorities for the professional quality and results of the assessment.

The independent expert shall make conclusion on the contents and items eligible for loan interest subsidization, total loan amount eligible for subsidization, subsidization level, subsidization duration, and other contents as requested by the Fund; propose whether to approve or reject such subsidization, including reasons.

dd) For cases where the Fund hires a consulting and assessment organization for review and approval as specified in point a of clause 5 of this Article:

The consulting and assessment organization must have juridical personality, capacity, expertise, and experience in assessing and consulting innovation contents;

Consulting and assessment of innovation content is carried out under a contract agreement between the Fund and the consulting and assessing organization;

Responsibilities of the consulting/evaluation organization: Ensure transparency, fairness, democracy, and objectivity; adhere to scientific integrity and professional ethics throughout the assessment process; ensure confidentiality of information or only use information in the application for assessment; and be accountable to competent authorities for the professional quality and results of the assessment.

The consulting and assessment organization shall make conclusion on the contents and items eligible for loan interest subsidization, total loan amount eligible for subsidization, subsidization level, subsidization duration, and other contents as requested by the Fund; propose whether to approve or reject such subsidization, including reasons.

Submit a report on the review and approval of loan interest subsidization applications by the consulting and assessment organization following Form II.6 in Appendix II attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Approval of loan interest subsidization and public announcement of results:

a) Within 10 days, based on the results of the assessment mentioned in Clause 5 of this Article and review of loan interest subsidization applications, the Fund shall decide the approval of the loan interest subsidization following Form II.7 in Appendix II attached hereto.

b) The decision on approval of the loan interest subsidization shall be publicly announced on the Fund's website.

7. Signing of loan interest subsidization contracts with credit institutions and enterprises:

a) Within 3 days from the date of approval, the Fund shall sign the loan interest subsidization contract with the credit institution and the enterprise. The contract may be signed in paper form or electronically according to the Civil Code and Electronic Transactions Law, following Form II.8 of Appendix II attached hereto.

b) The dossier on loan interest subsidization contract shall include:

The Decision on approval of loan interest subsidization and attached documents:

The draft contract agreed upon by the parties.

c) The loan interest subsidization contract between the Fund, credit institution, and enterprise shall include the following contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Content eligible for subsidization, result of the subsidization; loan amount eligible for subsidization;

Interest subsidization level;

Subsidization duration;

Disbursement and payment methods;

Rights and obligations of the parties;

Contract amendment(s);

Contract termination;

Supervision and violation handling;

General commitments;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The Fund shall disburse interest subsidies:

a) The Fund shall directly transfer the loan interest subsidies to the dedicated account of the credit institution in each interest payment period agreed upon between the credit institution and the enterprise based on the debt collection notification from the credit institution after the enterprise has fulfilled its repayment obligations to the credit institution.

b) The disbursement dossier includes: Loan interest subsidization contract; credit contract; acknowledgment of debt (AOD); debt collection notification of the bank, proof of enterprise’s debt repayment to the credit institution, relevant documents and other papers as required by the Fund.

9. Supervision of execution of investment projects/plans

a) Supervision of loan interest subsidization shall be conducted according to commitments in the subsidization contract to ensure the subsidy is used for the intended purpose;

b) Supervision can be regular, mid-term, or ad hoc.

c) Forms of supervision include:

For regular supervision, the Fund shall monitor the enterprise’s debt repayment to the credit institution;

For mid-term or ad hoc supervision, the Fund shall cooperate with the credit institution to conduct on-site supervision at the location of executing the investment project or plan;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Contents of supervision include:

Whether the enterprise receiving loan interest subsidy complies with commitments in the subsidization contract;

Other supervision contents in line with the rights and obligations of the Fund, credit institution, and enterprise receiving the subsidy.

dd) In case the enterprise does not use the loan capital for the intended purpose, the Fund has the right to unilaterally terminate the loan interest subsidization contract.

10. Assessing the effectiveness of the loan interest subsidization and updating it on the Fund's monitoring system:

a) The enterprise receiving loan interest subsidy shall provide reports and information on results of investment project or plan for at least 3 years from the date of subsidization contract finalization, using Form II.9 in Appendix II attached hereto.

b) The Fund shall urge and consolidate information on the results and effectiveness of the subsidized investment projects and plans. 

Section 3. TASKS OF SUPPORT VIA VOUCHERS 

Article 23. Tasks of support via vouchers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Annually, based on the objectives and directions of operations, the Fund shall estimate the number and budget for voucher programs and consolidate and include them into the overall budget estimate for funded, subsidized, and commissioned innovation tasks of the Fund as prescribed in Article 7 hereof.

b) Periodically or unexpectedly, the Fund shall survey the needs and orientations for priority fields based on the annual socio-economic development plans of the country, ministries, central authorities and local authorities to consolidate documents to serve the council specified in Point c of this Clause;

c) Based on the annual allocated budget, the Fund shall establish a council to determine the list of voucher programs and allocate funds for each program.

d) The composition, working methods, and documents for council meetings shall comply with Clauses 3, 4, and 5 of Article 19 hereof.

dd) Operation procedure of the Council:

The secretary shall announce the Council establishment decision;

A representative of the Fund shall summarize requirements for the Council;

The President shall preside over the meeting;

The Council shall elect one member as secretary to record discussions and prepare minutes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Based on the council’s conclusion, the Fund shall approve the list of voucher programs and organizes implementation.

2. Objectives and rules for support

a) Objectives

The Fund shall grant vouchers to promote innovation activities and product commercialization by enabling enterprises’ access to market and encouraging users to experience new products and services.

b) Rules for support include:

The grant of vouchers shall be implemented through voucher programs;

Each provider of new products or new services shall receive support for no more than 3 types of new products or services within one financial year;

Voucher programs must clearly determine priority directions for supporting new products and services; criteria for selection of new products and services; target providers; scope and duration of implementation; support levels; payment regulations; program result requirements; total estimated budget; and other requirements of the Fund;

The regulations specified in Articles 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, and 17 hereof do not apply to tasks of support via vouchers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Have been produced, meet technical standards and regulations, licensed for market circulation, and comply with applicable laws for market circulation;

b) Have new elements regarding technology, features; business model or application market;

c) Have a feasible commercialization plan or business plan proving market demand;

d) Prioritize products and services created from technologies in the list of technologies encouraged for transfer, high technology, or strategic technology; products and services with potential for wide replication, broad application, or international market expansion.

4. Eligible providers of new products and services (Providers)

a) Startup enterprises, science and technology enterprises, high-tech enterprises, strategic technology enterprises, and other organizations or enterprises meeting criteria in the voucher program;

b) Providers shall ensure and be accountable to the law for the legitimacy, intellectual property rights, technical standards, safety, environment, consumer rights, and honesty of data, documents, and evidence provided; in case of violations or false declarations, they must refund all subsidies and subject to penalties as prescribed.

5. Form of grant, support level, and validity period of vouchers

a) Vouchers must be granted by the Fund on its website or digital platform. The Fund shall report and provide information on voucher programs to the National technology innovation fund upon request for consolidation and state management purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The reference price of new products and services for voucher programs shall be the publicly posted selling price by the provider at the time nearest to the application submission date. The provider must submit information and documents on the public announcement and posting of this selling price in the support application and be accountable to the law for the information provided; The Fund shall then review and decide on the price of new products and new services applied in the voucher program, which is not higher than the announced price. The provider is responsible for publicly disclosing and applying the selling price of new products and services approved by the Fund until the end of the voucher program.

d) Vouchers are valid for a maximum of 12 months from the issuance date. When issuing the voucher, the Fund must announce the validity period; vouchers become invalid after expiration.

dd) Vouchers must clearly state the following information: program name; name and selling price of the approved new product or service; voucher value; validity period; and other information as required by the Fund.

Article 24. Development and execution of voucher programs

1. Development of the framework of voucher programs

a) Based on the approved list of voucher programs, the Fund shall establish a Council to define the framework for each voucher program;

b) The composition, working methods, and documents for council meetings shall comply with Clauses 3, 4, and 5 of Article 19 hereof.

c) Operation procedure:

The secretary shall announce the Council establishment decision;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The President shall preside over the meeting;

The Council shall elect one member as secretary to record discussions and prepare minutes;

Based on Article 23 hereof, the Council shall discuss, reach consensus, and make conclusion on the contents of program framework including: List of new products and services expected to be supported; conditions for selection of new products and services; criteria for selection of providers; scope and schedule for announcement for receiving applications for review; scope and schedule of program execution and expected results; payment regulations; and other requirements of the Fund. The council’s conclusion shall be recorded in minutes according to Form III.2 in Appendix III attached hereto and approved at the meeting.

d) Approval of the framework of voucher programs

Based on the Council’s operation results, the Fund shall approve the voucher program framework and publicly announce it on the Fund’s website or digital platform as prescribed in Point a of Clause 5 of Article 23 hereof, allowing qualified organizations and individuals to register for participation. The approved program framework content shall follow Form III.3 in Appendix III attached hereto

2. Procedures for reviewing and approving providers of new products and services

a) Providers with new products or services shall submit application for participation in the voucher program, including:

Application form for participation in the voucher program according to Form III.4 in Appendix III attached hereto;

Legal dossiers of the provider;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Selling price of the new product or service publicly posted nearest before the application submission date; documents proving the public posting of the selling price;

Documents proving that the new products or services meet conditions and are permitted for market circulation under the law;

Other documents as required by the voucher program framework.

b) Within 10 days from the deadline for the application submission as prescribed in the approved voucher program framework, the Fund shall receive, verify completeness and validity; conduct actual inspections (online or onsite) if necessary; and consolidate valid applications.

If the application lacks required contents per Point a of Clause 2 of this Article, the Fund shall stop processing and notify the applicant.

c) Assessment, review and approval of providers and new products/services:

The Fund shall establish a Review and Approval Council under the provisions at Points a, b, c, dd, and e of Clause 3 of Article 12 hereof to assess providers and new products/services. The decision to establish the Council according to Form I.7, Appendix I attached hereto;

Contents of assessment of the Council shall include: The compliance with conditions in Clauses 3 and 4 of Article 23 hereof; assessment of compliance with the approved voucher program framework at Point d of Clause 1 of this Article; and other requirements of the Fund specified in the approved program;

Assessment results shall be recorded in the meeting minutes of the Council, concluding the selected list of names, technical information, warranty and maintenance terms of new products and new services proposed to be selected for the voucher program; list of corresponding providers; proposed total support budget of the program, value, validity of vouchers in the program and other contents as required by the Fund. The assessment form and meeting minute shall follow Forms III.5 and III.6 in Appendix III attached hereto;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Approval of the framework of voucher programs

a) Within 10 days, based on the meeting minutes of the Review and Approval Council specified in Point c of Clause 2 of this Article and negotiations with providers, the Fund shall decide the approval of voucher programs with main contents including:

List of new products and services selected for the program; criteria and conditions of new products and services; technical information, warranty, and maintenance terms;

Names of providers of new products and services;

Allocated budget for the program;

Voucher value and validity;

Methods of implementing and managing vouchers;

Payment and finalization methods with providers of new products and services;

Regulations on program completion assessment according to approved contents and objectives.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Based on practical implementation and stakeholders’ needs, the Fund has the right to adjust voucher programs and signed contracts with providers.

4. Conclusion of contracts with providers of new products and services

Based on the voucher program approval decision, within 10 days from the approval date, the Fund shall sign Voucher Implementation Contracts with providers according to Form III.8 in Appendix III attached hereto. The Fund may add other terms based on practical factors and conditions as long as they comply with the law.

The Fund may sign contracts individually with each provider or collectively with providers participating in the same voucher program.

5. Direct management and use of vouchers

Periodically, the Fund shall approve voucher use plans for providers according to the following rules:

a) At the beginning of the first period, based on the voucher use proposal and the conditions and resources of the Fund, the Fund shall approve the voucher use plan for providers during the period;

b) At the beginning of the subsequent periods, the Fund shall approve voucher use plans based on providers’ proposals for the next period and the actual payment and use of vouchers in prior periods;

c) At the beginning of the final period of the validity period of vouchers, the Fund shall the use plans based on providers’ proposals, actual payments and use of vouchers in prior periods, and the remaining total budget of the program;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Management and use of vouchers on a digital platform

a) Within no more than 2 years from the Fund’s commencement, the Fund must build and deploy a digital platform for voucher management and use.

b) The management and use of vouchers on the digital platform must ensure transparency and openness, track voucher issuance, use, and payment status and help managing new products and services, providers, and users.

c) The Fund shall develop and issue regulations on managing and operating the digital platform and report to its superior managing authority.

7. Voucher payment

a) Periodically, providers submit voucher payment dossiers to the Fund in accordance with Point c of this Clause.

b) If the provider uses more vouchers than the quantity approved by the Fund periodically as prescribed in Clause 5 of this Article, the Fund will only pay up to the approved quantity; excess usage shall be included in the plan for the next period. For the final period, the Fund shall not pay for excess usage beyond the approved quantity.

c) The payment dossier shall include:

Voucher payment request form according to Form III.9 in Appendix III attached hereto;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Invoices; contracts, orders, payment records of organizations or individuals using the new products or services (if any).

8. Assessment

a) The Fund shall organize the assessment of program completion as regulated in the voucher program approval decision.

b) Assessment results shall be publicly announced on the Fund’s website or digital platform.

Section 4. NATIONAL INNOVATION PROGRAMS

Article 25. Rules for developing national innovation programs

1. National innovation programs include:

a) National programs issued by the Minister of Science and Technology, including:

National program on technology innovation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

National program on intellectual property development, improvement of productivity, product quality;

Other national programs.

b) Other national innovation-related programs approved by competent authorities.

2. The development of national innovation programs must comply with the following rules:

a) Align with the guidelines, policies of the Communist Party of Vietnam (CPV), and State laws; associate with socio-economic development strategies, development plans of the sectors and fields, as well as national overall strategies and plans on science, technology, and innovation in each period;

b) Have specific objectives, measurable outputs, and investment efficiency; ensure feasibility in implementation, monitoring, and assessment;

c) Prioritize programs focusing on strategic technologies and key technologies with potential breakthroughs in productivity, quality, growth model innovation, national competitiveness, and proactive participation in global value chains;

d) Encourage proactive participation of enterprises and organizations; strengthen contributions of technology and innovation to socio-economic development.

3. The Ministry of Science and Technology is responsible for developing an overall plan for national innovation programs for each phase, ensuring effective cooperation among central authorities, authorities in different fields, local authorities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of Science and Technology, ministries, ministerial agencies, government agencies, and other central agencies shall, within their jurisdiction, take charge in developing proposals for national innovation programs suitable to the strategies, development plans of sectors and fields, and practical requirements.

2. Procedures for proposing and appraising programs:

a) Proposals from ministries, ministerial agencies, government agencies, and other central agencies shall be sent to the Ministry of Science and Technology for consolidation, assessment, and appraisal;

b) The Ministry of Science and Technology shall take charge in appraising the program content; if necessary, consult experts, organize advisory councils, and consult relevant ministries and central authorities;

c) The Ministry of Science and Technology shall approve and organize the execution of programs under its management. Other ministries, ministerial agencies, government agencies, and central agencies shall approve and organize program execution after receiving appraisal opinions from the Ministry of Science and Technology.

3. Contents of approved program:

The approved program must include the following main contents:

a) Program name;

b) Specific and measurable objectives;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Expected main outputs;

dd) Presiding authority;

e) Program implementation schedule;

g) Estimated total budget, capital structure (central government budget, local government budget, counterpart capital, social capital, etc.);

h) Conditions ensuring program implementation, mechanisms for coordination, monitoring, and assessment.

Article 27. Execution of national innovation programs

1. The Ministry of Science and Technology, ministries, ministerial agencies, government agencies, and other central agencies shall take charge in executing national innovation programs after they have been issued.

2. Annually, relevant ministries, ministerial agencies, government agencies, and other central agencies shall develop specific implementation plans for the tasks under the program, ensuring alignment with the approved objectives and contents, and complying with applicable regulations on managing innovation tasks.

3. Mobilization of resources for execution

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Mobilize diverse financial resources from central government budget, local government budgets, counterpart capital from participating enterprises and organizations, and other lawful funding sources;

b) Promote public-private partnerships in executing program tasks, especially those with potential for significant impact;

c) Integrate and cooperate with other relevant programs and tasks to optimize resource utilization efficiency.

Article 28. Assessment and reporting on results of execution of national innovation programs

1. The Ministry of Science and Technology, ministries, ministerial agencies, government agencies, and other central agencies in charge of program execution shall:

a) Organize assessments of results and effectiveness of program execution annually, by phase, and according to the progress of approved objectives;

b) Fully update information, data, and reports on assessments on the National Science, Technology and Innovation Management Digital Platform or corresponding information systems according to regulations of the Ministry of Science and Technology.

2. The Ministry of Science and Technology shall perform inspection, supervision, and assessment of programs, including:

a) Mid-term assessments during program execution to promptly adjust objectives, contents, and methods for execution (if necessary);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Organizing surprised or ad hoc inspections and assessments upon request by competent authorities.

3. Results of periodic, mid-term, final, and post-program assessments shall serve as the basis for:

a) Adjusting objectives, contents, scope, or duration of program execution (if any);

b) Early termination of programs if they are no longer appropriate;

c) Considering the development of subsequent programs or proposing science, technology, and innovation development policies for the following phase.

Chapter III

CRITERIA FOR IDENTIFYING AND RECOGNIZING INNOVATIVE ORGANIZATIONS/INDIVIDUALS, ORGANIZATIONS/INDIVIDUALS SUPPORTING INNOVATION AND STARTUPS

Section 1. CRITERIA FOR IDENTIFYING AND RECOGNIZING INNOVATION ORGANIZATIONS/INDIVIDUALS, ORGANIZATIONS/INDIVIDUALS SUPPORTING INNOVATION AND STARTUPS

Article 29. Criteria for identifying innovation centers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. They perform the following main activities:

a) Surveying, collecting, and analyzing the demand for technology application, technology transfer, technological innovation, digital transformation, productivity improvement, and new product development of organizations, enterprises, and individuals;

b) Consulting and proposing innovative solutions suitable for each subject, including technology, organizational-production-business models, intellectual property rights, and resource mobilization methods;

c) Organizing activities to connect technology supply and demand, connecting experts, scientific and technological organizations, institutes, schools, enterprises, and relevant domestic and international parties to serve innovation;

d) Implementing activities to support technology application, technology transfer, technological innovation, process improvement, application of systems for management of quality and digital transformation;

dd) Developing and providing innovation support services, including Technology demonstration, technology testing - assessment, training, refresher training, technical workshops and consulting, provision of infrastructure and equipment/devices for research – development - product innovation;

e) Organizing technology incubation and startup incubation activities; supporting startup enterprises to complete products, services, business models, develop strategies, and access markets;

g) Supporting organizations, enterprises, and individuals in protection, administration, use, and commercialization of intellectual property rights; consulting on valuation of intellectual property rights and accessing financial mechanisms based on intellectual property rights;

h) Developing innovation systems, startup ecosystems, promoting innovation and startup culture;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. They have technical infrastructure satisfying the requirements for implementation of innovation, innovation support, and innovative startup support appropriate to the sector, field, and locality:

a) Having working and connection spaces such as offices, conference rooms, consulting and connection spaces, technology demonstration and exhibition spaces;

b) Having digital and data infrastructure such as Internet access, expert databases, and technology databases;

c) Having common utilities and services.

4. Regarding resources and capacity for implementation:

a) They have at least 07 tenured employees, with at least 50% being holder of a bachelor’s degree or higher and possessing expertise suitable for the sector/field, who directly perform innovation, innovation support, and startup activities;

b) They have made a pledge to cooperate with experts and advisors in matters related to technology, legal issues, intellectual property, finance, and investment;

c) They have a network connecting research institutes, higher education institutions, scientific and technological organizations, investment funds, and enterprises in the field of operation.

5. Annual operation results

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) They have assisted at least 10 startup individuals, groups of individuals, and/or enterprises in participating in training programs, courses, and workshops on startups;

c) They have archived revenue directly from the results of technology application, technology transfer, technological innovation, technological creativity, or technology efficiency improvement of at least 5 billion VND (Vietnamese Dong).

Article 30. Criteria for determining a provincial innovation center

1. Satisfy the criteria specified in Clauses 1 and 2 of Article 29 hereof.

2. Regarding resources and capacity for implementation:

a) Have at least 15 tenured employees, with at least 50% being holder of a bachelor’s degree or higher and possessing expertise suitable for the sector/field, who directly perform innovation, innovation support, and startup activities;

b) Have made a pledge to cooperate with experts and advisors in matters related to technology, legal issues, intellectual property, finance, and investment;

c) Have a network connecting research institutes, higher education institutions, scientific and technological organizations, investment funds, and enterprises in the field of operation;

d) Have the capacity to connect, assist, and cooperate with enterprises, organizations, professional associations, and innovation and startup networks at provincial, regional, and national levels.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Have assisted at least 30 enterprises in carrying out one of the activities: technology application, technology transfer, technological innovation, technological creativity, or technology efficiency improvement;

b) Have assisted at least 10 startup individuals, groups of individuals, and/or enterprises in participating in training programs, courses, and workshops on startups;

c) Have achieved revenue directly from consulting and assistance activities related to technology application, technology transfer, technological innovation, technological creativity, or technology efficiency improvement of at least 5 billion VND (Vietnamese Dong).

Article 31. Criteria for determining a national innovation center

1. Satisfy the criteria specified in Clauses 1 and 2 of Article 29 hereof.

2. Regarding resources and capacity for implementation:

a) Have at least 30 tenured employees, with at least 50% being holder of a bachelor’s degree or higher and possessing expertise suitable for the sector/field, who directly perform innovation, innovation support, and startup activities;

b) Have made a pledge to cooperate with experts and advisors in matters related to technology, legal issues, intellectual property, finance, and investment;

c) Have a network connecting research institutes, higher education institutions, scientific and technological organizations, investment funds, and enterprises in the field of operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Have the capacity to connect, assist, and cooperate with organizations, professional associations, and innovation and startup networks both domestically and internationally.

3. Regarding annual operation results

a) Have assisted at least 50 enterprises in carrying out one of the activities: technology application, technology transfer, technological innovation, technological creativity, or technology efficiency improvement;

b) Have assisted at least 30 startup individuals, groups of individuals, and/or enterprises in participating in training programs, courses, and workshops on startups;

c) Have archived revenue directly from consulting and assistance activities related to technology application, technology transfer, technological innovation, technological creativity, or technology efficiency improvement of at least 5 billion VND (Vietnamese Dong).

Article 32. Criteria for determining a startup support center

1. Startup support centers are types of organizations engaging in innovative startup support as prescribed in Article 47 of the Law on Science, Technology and Innovation, aiming to support startup enterprises, forming and developing innovative business models based on technology, breakthrough ideas, or new business models implemented by individuals, groups of individuals, or organizations; providing services, infrastructure, and solutions to connect, develop networks, and promote the development of the startup ecosystem.

2. They perform the following main activities:

a) Consulting and proposing startup solutions suitable for each subject, including legal matters, technology, business model, intellectual property rights, investment connection, and fundraising;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Implementing activities of incubation and acceleration of startups, startup support, including: Supporting product completion; market testing; understanding and developing domestic and foreign markets; supporting support organizations, enterprises, and individuals in participating in domestic and international events and contests;

d) Developing and providing services, infrastructure, and solutions to support startups, including: Providing common working spaces, legal - financial consulting, training - skill development, infrastructure and equipment/devices for research and product development, market testing; providing solutions to support startups on digital and digital transformation platforms;

dd) Supporting startup enterprises, individuals, and organizations in protecting, managing, using, and commercializing intellectual property rights; consulting on intellectual property valuation and accessing financial mechanisms based on intellectual property rights; supporting the implementation of services related to standards, measurement, and quality; supporting access to preferential policies and state programs for startup support;

e) Building and maintaining databases, platforms, and information systems to serve startup activities; annually preparing reports on startup activities.

3. Regarding technical infrastructure

a) They have common working space with a suitable area arranged flexibly for startup individuals, groups of individuals, and/or enterprises to use, accommodating at least 10 simultaneous workstations;

b) They have a separate area for or cooperate in organizing events, training, thematic seminars, and investor connection activities with a minimum scale of 30 people, equipped with standard projection, sound, and lighting systems;

c) They have a high-speed internet system, digital management platforms (software for space management, event scheduling, consulting services), and basic equipment/devices for work and product demonstration.

4. Regarding resources and capacity for implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) They have a list of at least 10 experts regularly cooperating to support startups, active in fields such as technology, business, investment, intellectual property, law, finance, and marketing;

c) They have the capacity to connect, support, and cooperate with domestic startup organizations and networks.

5. Annual operation results: They have assisted at least 3 startup projects; 10 individuals or 4 groups of individuals or 4 startup enterprises through capacity-building training, incubation, startup acceleration, provision of legal, financial, marketing, and communication services for startups; or investment connection with capital commitments of at least 3 billion VND (Vietnamese Dong) within the last 2 years.

Article 33. Criteria for determining a provincial startup support center

1. Satisfy the regulations specified in Clauses 1 and 2 of Article 32 hereof.

2. Regarding resources and capacity for implementation:

a) Have at least 15 staff directly working to support startups, with at least 08 holders of bachelor’s degree or higher suitable for the sector/field of operation;

b) Have a list of at least 20 experts regularly cooperating to support startups, active in fields such as technology, business, investment, intellectual property, law, finance, and marketing;

c) Have the capacity to connect, support, and cooperate with domestic startup organizations and networks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Have the capability to mobilize and manage funding sources and support capital from the state and private sectors to implement local startup support activities.

3. Regarding annual operation results: Have assisted at least 10 startup projects; 30 individuals or 15 groups of individuals or 10 startup enterprises through capacity-building training, incubation, startup acceleration, provision of legal, financial, marketing, and communication services for startups; or investment connection with capital commitments of at least 10 billion VND (Vietnamese Dong) within the last 2 years.

Article 34. Criteria for determining a national startup support center

1. Comply with Clauses 1 and 2 of Article 32 hereof.

2. Regarding resources and capacity for implementation:

a) Have at least 30 staff directly working to support startups, with at least 15 holders of bachelor’s degree or higher suitable for the sector/field of operation;

b) Have a list of at least 30 experts regularly cooperating to support startups, active in fields such as technology, business, investment, intellectual property, law, finance, and marketing;

c) They have the capacity to connect, support, and cooperate with domestic and international startup organizations and networks;

d) Have the capability to assist the development and creation of new technologies, products, or business models that play an important role in the development of socio-economy, national defense, security, and addressing issues related to many sectors, fields, and regions nationwide and international issues;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Annual operation results: Have assisted at least 40 startup projects; 100 individuals or 40 groups of individuals or 10 startup enterprises through capacity-building training, incubation, startup acceleration, provision of legal, financial, marketing, and communication services for startups; or investment connection with capital commitments of at least 30 billion VND (Vietnamese Dong) within the last 2 years.

Article 35. Criteria for determining a startup individual, group of individuals, or enterprise

1. Be a Vietnamese citizen with full capacity for civil conduct and permanent residence in Vietnam; In case of being foreign citizen, they must have documentation on confirmation of legal residence in Vietnam; In case of being an enterprise, it must be established under the Enterprise Law.

2. Have a startup project that has been invested in or has a capital commitment from a startup investment fund, venture capital fund, or startup individual investor; or is supported or supported under a pledge made by an innovation center or startup support center.

3. Have the enterprise’s revenue growth or growth from implementing the startup project reach at least 20% for two consecutive years based on analysis of market share, product and service development potential, project execution, and enterprise competitiveness.

Article 36. Criteria for determining a startup support expert

1. Be a Vietnamese citizen with full capacity for civil conduct and permanent residence in Vietnam; In case of being foreign citizen, they must have documentation on confirmation of legal residence in Vietnam.

2. Have at least 3 years of experience in performing some of the following activities:

a) Capacity-building training for startup individuals, groups of individuals, enterprises, startup support organizations, or startup individual investors;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Consulting on development of communications programs about startups; connecting innovative startup and venture capital networks; introducing partners and investors; providing assistance in procedures for investors and domestic enterprises to access foreign markets.

3. Have assisted at least 20 startup individuals, or 10 startup groups of individuals, or 10 startup enterprises in the last 2 years.

Article 37. Criteria for determining a startup individual investor

1. Be a Vietnamese citizen with full capacity for civil conduct and permanent residence in Vietnam; In case of being foreign citizen, they must have documentation on confirmation of legal residence in Vietnam.

2. Have a taxable personal income of at least 1 billion VND per year for at least the last 2 years and capability for maintaining this income level in the current year.

3. Have at least 5 years of experience in technology, marketing, finance, business, or investment and have directly invested in at least 5 startup individuals, or 2 startup groups of individuals, or 2 startup enterprises in the last 2 years.

Section 2. RECOGNITION OF INNOVATION, INNOVATION SUPPORT, OR STARTUP ORGANIZATIONS/INDIVIDUALS

Article 38. Rules for recognition of startup organizations and individuals, innovation support, and startup support

1. Organizations and individuals applying for recognition of innovation centers, provincial innovation centers, national innovation centers, startup support centers, provincial startup support centers, national startup support centers, startup individuals, startup groups of individuals, startup enterprises, startup support experts, or startup individual investors shall prepare an application and be accountable to the law for the legitimacy, honesty, and accuracy of the application.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 39. Certificates of recognition of innovation, innovation support, or startup organizations/individuals

1. Certificates of recognition of innovation centers, provincial innovation centers, national innovation centers, startup support centers, provincial startup support centers, national startup support centers, startup individuals, startup groups of individuals, startup enterprises, startup support experts, and startup individual investors (hereinafter referred to as "Recognition certificates") shall be issued by competent authorities to organizations or individuals who satisfy the recognition criteria and submit a recognition application following the procedures stipulated herein.

2. Recognition certificates may be issued in either paper or electronic form, which have equal legal validity, and follow the corresponding form in Appendix IV.3 attached hereto.

3. Recognition certificates shall be valid for 5 years from the date of issuance.

Article 40. Authority to recognize innovation, innovation support, or startup organizations/individuals

1. Ministries and ministerial agencies shall formulate and issue technical infrastructure criteria for national innovation centers within their respective sectors and fields of management.

2. The Ministry of Science and Technology is the authority competent to issue Recognition Certificates for national innovation centers and national startup support centers.

3. Provincial People's Committees shall formulate and issue technical infrastructure criteria for provincial innovation centers within their jurisdiction; they are also the authorities competent to issue Recognition Certificates for provincial innovation centers and provincial startup support centers within their jurisdiction.

4. Provincial People's Committees are the authorities competent to issue Recognition Certificates for innovation centers, startup support centers, startup individuals, startup groups of individuals, startup enterprises, startup support experts, and startup individual investors within their jurisdiction.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 41. Advisory council for appraising applications for recognition of innovation, innovation support, or startup organizations/individuals

1. The Advisory council for appraising recognition applications (hereinafter referred to as the "Recognition advisory council") includes:

a) The Recognition Advisory Council for national innovation centers and national startup support centers established by the competent state authority, comprising 9 to 11 members;

b) The Recognition Advisory Council for provincial innovation centers and provincial startup support centers established by the competent state authority, comprising 7 to 9 members;

c) The Recognition Advisory Council for innovation centers and startup support centers established by the competent state authority, comprising 7 to 9 members;

d) The Recognition Advisory Council for startup individuals, startup groups of individuals, startup enterprises, investors, and innovation support experts and startups established by the competent state authority, comprising 5 to 7 members.

2. The composition of the Recognition Advisory Council includes a President, Vice President(s), council members, and a secretary, among whom 2 members act as reviewers with deep expertise in the field to be advised on. At least half (1/2) of the members must be reputable experts with responsibility, appropriate qualifications, and at least 5 years of experience in the field to be advised on; the remaining members are representatives from state regulatory authorities, policy-making bodies, ministries, central authorities, general corporations, business groups, and enterprises

3. Working rules of the Recognition Advisory Council:

a) A meeting of the Council must have at least two-thirds (2/3) of the members present, including the President or Vice President to preside over and at least 2 reviewers. Written opinions of absent members are for reference only. When necessary, the Council may submit petitions to the competent state authority establishing the council to invite external experts with deep knowledge in the field to be advised on to act as reviewers for application assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Working procedure of the Recognition Advisory Council:

a) The Council shall assign one member as secretary to record members’ opinions, minutes of the Council’s working results, and relevant documents;

b) The reviewers shall present opinions and comments on each content and information in the application to be advised on; assess strengths and weaknesses in details according to the prescribed requirements;

c) The Council shall discuss and provide feedback on each assessment criterion and condition related to the application to be advised on. If external reviewers are invited, after answering members’ questions, they shall leave the Council meeting;

d) The Council shall conduct voting to assess the application. The application shall be approved if more than two-thirds (2/3) of the Council members present vote “Agree”; in all other cases, the application shall not be approved.

dd) The secretary shall consolidate and publicly announce the voting results at the meeting, draft the minutes, and obtain the signatures of attending members;

e) The forms used by the Recognition Advisory Council shall follow Appendix IV.5 attached hereto.

Article 42. Recognition of national innovation centers and national startup support centers

1. Organizations applying for recognition shall submit their application either in person or online to the competent recognition authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Application form for recognition following Form No. IV.1.1 in Appendix IV.1 attached hereto;

a) A description following Form No. IV.2.1, Form No. IV.2.2 in Appendix IV.2 attached hereto;

c) Documents proving the organization satisfies the criteria for national innovation centers or national startup support centers;

d) A confirmation letter from the parent authority regarding the contents presented in the description in the case the organization is managed by a ministry, ministerial agency, government agency, other central agencies, or the Provincial People's Committee; or a confirmation letter from the Provincial People's Committee or the agency delegated by the Provincial People's Committee where the organization’s headquarters is located in case the organization is not under the management of the aforementioned authority.

Within 15 days from the date of receiving the written confirmation request about the contents presented in the description, the ministry, ministerial agency, government agency, other central agencies, or Provincial People's Committee shall inspect and confirm these contents in writing. In cases of refusal, a written notification clearly stating the reason must be provided.

2. Procedures for recognition:

a) Within 5 working days from the date of receiving the application, the authority with recognition competence must respond to the applicant regarding the validity of the application;

b) Within 15 days from the date of receiving a valid application, the authority with recognition competence shall establish the Recognition Advisory Council;

c) If clarification or explanation is required upon petition by the Recognition Advisory Council, within 5 working days from the Council’s meeting, the competent authority shall request the applicant to provide clarifications and complete the application within 15 days of receiving the application. If no written explanation or supplementary documents are received after this period, the competent authority shall suspend processing the application;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) If the application is not approved, within 7 working days from the Recognition Advisory Council meeting or from the receipt of the completed application after clarification, the competent authority shall notify the applicant of the results and clearly state the reasons.

3. The applicant that wishes to continue applying for recognition must follow the regulations in Clause 1 of this Article at least 60 days prior to the certificate expiration.

4. National innovation centers established by the Prime Minister prior to the effective date of this Decree shall be automatically recognized as national innovation centers without having to undergo the recognition procedure.

Article 43. Recognition of Innovation Centers, Provincial Innovation Centers, Startup Support Centers, Provincial Startup Support Centers, startup individuals, startup groups of individuals, startup enterprises, startup support experts, and startup individual investors

1. Applicant shall submit recognition application either in person or online to the authority with recognition competence.

The application shall include:

a) Application form for recognition following Form No. IV.1.1 in Appendix IV.1 attached hereto;

b) A description following the corresponding Form in Appendix IV.2 attached hereto;

c) Documents proving that the organization or individual satisfy the criteria for innovation centers, provincial innovation centers, startup support centers, provincial startup support centers, startup individuals, startup groups of individuals, startup enterprises, startup support experts, and startup individual investors;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Within 15 days from the date of receiving the written confirmation request about the contents presented in the description, the ministry, ministerial agency, government agency, other central agencies, Provincial People's Committee, or agency delegated by the Provincial People's Committee shall inspect and confirm these contents in writing. In cases of refusal, a written notification clearly stating the reason must be provided.

2. Procedures for recognition:

a) Within 5 working days from the date of receiving the application, the authority with recognition competence must respond to the applicant regarding the validity of the application;

b) Within 15 days from the date of receiving a valid application, the competent authority shall consider issuing a recognition decision and granting the Recognition Certificate or refuse recognition;

c) If necessary, the competent authority may establish a Recognition Advisory Council.

If clarification or explanation is required upon petition by the Recognition Advisory Council, within 5 working days from the Council’s meeting, the competent authority shall request the applicant to provide clarifications and complete the application within 15 days of receiving the application. If no written explanation or supplementary documents are received after this period, the competent authority shall suspend processing the application.

If the application is approved, within 7 working days from the Recognition Advisory Council meeting or from the receipt of the completed application after clarification, the competent authority shall issue a recognition decision and grant the Recognition Certificate;

If the application is not approved, within 7 working days from the Recognition Advisory Council meeting or from the receipt of the completed application after clarification, the competent authority shall notify the applicant of the results and clearly state the reasons.

3. The applicant that wishes to continue applying for recognition must follow the regulations in Clause 1 of this Article at least 60 days prior to the certificate expiration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Recognition certificate shall be reissued in the following cases:

a) Change of information of the organization, enterprise, or individual;

b) The Recognition certificate is lost, burned, torn, damaged, or destroyed in other forms.

2. The application for reissuance of the Recognition certificate shall be submitted in person or online to the competent authority and include the following documents:

a) Application form for reissuance of the Recognition certificate following Form No. IV.1.2 in Appendix IV.1 attached hereto;

b) Documents proving the change of information, adjustment, or a written commitment regarding the loss, damage, or destruction of the Recognition certificate;

c) The original Recognition Certificate in case of information change.

3. Procedures for reissuance of the Recognition certificate:

a) Within 5 working days from the date of receiving the application, the authority with recognition competence must respond to the applicant regarding the validity of the application;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The validity period of the reissued Recognition Certificate shall follow the validity period of the original Recognition Certificate.

Article 45. Termination and cancellation of Recognition certificates

1. The Recognition certificate shall be terminated in the following cases:

a) The recognized organization suspends, ceases operations, fully divided, partially divided, or ceases to exist as a juridical person;

b) Recognized startup individuals, startup groups of individuals, startup support experts, or startup individual investors lose capacity for civil conduct, are undergoing criminal investigation, are serving imprisonment, or are banned by court from holding official titles, practicing professions, or performing certain tasks;

c) Recognized startup enterprises suspend business, cease operations, fully divided, partially divided, or cease business;

d) The recognized organization or individual submits a written request to terminate recognition;

dd) The recognized organization or individual no longer meets the recognition criteria.

2. The Recognition certificate shall be cancelled in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The Recognition Certificate was issued under incorrect authority or procedures specified in herein.

3. Procedures for termination/cancellation of Recognition certificates:

a) Within 5 working days from the date of receiving the application, the competent authority must respond to the applicant regarding the validity of the application;

b) Within 15 days from the date of receiving a valid application, the competent authority shall consider termination/cancellation or refusing to terminate/cancel the Recognition Certificate.

If necessary, the competent authority may establish an Advisory Council for termination/cancellation or refusing to terminate/cancel the Recognition Certificate. This Council shall be established and operate under the regulations of the Recognition Advisory Council.

4. In case of cancellation of the Recognition Certificate, the organization or individual shall have all incentives, received donations, supports, and other benefits enjoyed from the issuance of the Certificate of Recognition revoked and shall be handled in accordance with law.

5. From the date of revocation, the organization or individual shall no longer enjoy incentives, donations, support, or other benefits from the issuance of the Recognition Certificate.

Article 46. Funding for Appraisal of applications for issuance, reissuance, termination, or cancellation of the Recognition Certificate

The appraisal of applications for issuance, reissuance, termination, or cancellation of the Recognition Certificate shall be funded by the state budget. The expenditure content and level shall comply with applicable regulations on scientific, technological, and innovation tasks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

SCIENCE AND TECHNOLOGY ENTERPRISES 

Article 47. Certificate of science and technology enterprise

1. Enterprises satisfying the conditions prescribed in Article 49 hereof shall be granted a Certificate of science and technology enterprise by the competent state regulatory authorities.

2. The Certificate of Science and Technology Enterprise is valid nationwide in either paper or electronic form; it serves as the legal basis for implementing investment incentives and other preferential policies and supports from the State for science and technology enterprises; and as the basis for enterprises to carry out scientific, technological, and innovation activities in accordance with the law.

Article 48. Authority to grant certificates of science and technology enterprise

1. The People's Committee of province/city where the enterprise’s headquarters is located shall be the competent authority to receive, appraise the application, and grant the Certificate of science and technology enterprise or issue amendments, reissues, revoke, or cancel such Certificate.

2. The Provincial People's Committee shall inform agencies related to the implementation of preferential policies and support for science and technology enterprises of the issuance, amendment, reissuance, revocation, or cancellation of the Certificate of science and technology enterprise.

3. Periodically, the Provincial People's Committee shall update data on issuance, amendment, reissuance, revocation, or cancellation of Certificates of science and technology enterprise on the National Digital Platform for science, technology, and innovation management.

Article 49. Conditions for grant of the Certificate of science and technology enterprise

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. General conditions:

a) The enterprise is established and operating under the Enterprise Law.

b) The enterprise create scientific, technological, and innovation products from one of the results of scientific research, technology development, and innovations legally owned or used, including:

Inventions; utility solutions; industrial designs; semiconductor integrated circuit layout designs protected in Vietnam;

Computer programs granted a certificate of copyright registration;

New animal breeds; new plant varieties; new aquatic breeds; new forestry varieties; protected or recognized technical advances;

Results of Scientific research, development of technology and innovation that have been accepted, verified, or recognized under applicable regulations;

Technologies received via technology transfer contracts registered under the laws on technology transfer.

2. Conditions for large enterprises:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Have a research and development department with at least 10 staff with bachelor’s degrees or higher, including at least 5 Vietnamese staff;

c) Scientific, technological, and innovation products must account for at least 30% of total revenue or at least VND 90 billion/year over three consecutive financial years or over the entire operation period since establishment but not less than one full financial year for enterprises operating under three years;

d) The scientific, technological, and innovation products must achieve at least one of the following effects:

Being exported to foreign markets;

Being created from technologies listed in the catalog of technologies encouraged for transfer under the law;

Being awarded national or international awards for quality or environment.

3. Conditions for medium-sized enterprises:

a) The total expenditure on scientific research, technological development, and innovation activities must reach at least 2% of the average net revenue over three consecutive financial years or over the entire operation period since establishment but not less than one full financial year for enterprises operating under three years;

b) Have a research and development department with at least 05 staff with bachelor’s degrees or higher, including at least 01 Vietnamese staff;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Conditions for small-sized and micro enterprises:

a) The total expenditure on scientific research, technological development, and innovation activities must reach at least 2% of the average net revenue over three consecutive financial years or over the entire operation period since establishment but not less than one full financial year for enterprises operating under three years;

b) Have at least 2 staff working in science, technology, and innovation, including at least 1 Vietnamese staff, or hire 2 or more experts from research institutes, training institutions, or scientific and technological organizations;

c) Have at least one scientific, technological, and innovation product currently commercialized.

Article 50. Application for issuance of the Certificate of science and technology enterprise

1. The enterprise meeting the conditions specified in Article 49 hereof shall submit 01 application for issuance of the Certificate of science and technology enterprise to the competent authority prescribed in Article 48 hereof. The application shall be submitted via the public service system as prescribed.

2. The application for issuance of the Certificate of science and technology enterprise shall include:

a) The original copy of the application form for issuance of Certificate of science and technology enterprise following Form No. V.1 in Appendix V attached hereto;

b) A copy of the recognition document issued by the competent state regulatory authority for the results of scientific research, technological development, and innovations specified in Clause 1 of Article 49 hereof, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Intellectual property protection titles;

Decision of recognition or self-declaration of new plant varieties, new animal breeds, new aquatic breeds, new forestry varieties according to specialized laws; decision on recognizing technical advances;

Decision on recognizing the results of scientific, technological, and innovation tasks funded by state budget or Certificate of registration of results of scientific, technological, and innovation task funded by state budget; Certificates of result of scientific, technological, and innovation tasks not funded by state budget;

Other recognition documents with equivalent legal value.

c) The original copy of the business and production plan of the science and technology enterprise according to Form No. V.2 in Appendix V attached hereto: proving the compliance with the conditions specified in Article 49 hereof.

Article 51. Procedures for appraising the application

1. Within 03 working days from the date of receipt of the application, the competent authority specified in Clause 1 of Article 48 shall check the completeness and validity of the application.

2. Within 15 days from the date of receipt of a valid application, the competent authority shall consider granting or refusing to grant the Certificate of science and technology enterprise. The Certificate shall be issued according to Form No. V.4 in Appendix V attached hereto.

3. The competent authority shall conduct the appraisal, seeking independent expert opinions, or establishing an appraisal council. The form of application assessment shall follow Form No. V.3 in Appendix V attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The science and technology enterprise shall submit 01 application for issuance with amendments, reissuance of the Certificate of science and technology enterprise to the competent authority specified in Clause 1 of Article 48 in the following cases:

a) Change of information on the Enterprise Registration Certificate;

b) Change of the list of results of scientific research, development of technology and innovation; change of the list of scientific, technological, and innovation products on the Certificate of science and technology enterprise. For cases of supplementing results and product lists on the Certificate, the enterprise only needs to satisfy the condition at point b of Clause 1 of Article 49 hereof;

c) Cases where the Certificate of Science and Technology Enterprise is lost, burned, torn, damaged, or destroyed in other forms.

2. The application for issuance with amendments, reissuance of the Certificate of science and technology enterprise shall include:

a) The application form for issuance with amendments, reissuance of the Certificate of science and technology enterprise following Form No. V.5 in Appendix V attached hereto;

b) Business plan in case of supplementing the list of results and products on the Certificate of science and technology enterprise.

3. Within 10 days from the date of receipt of a valid application, the competent authority shall consider approving or refusing the issuance with amendments, reissuance of the Certificate of science and technology enterprise.

Article 53. Revocation and cancellation of the Certificate of science and technology enterprise

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The competent authority specified in Article 48 shall notify the enterprise and decide to revoke the Certificate of science and technology enterprise in the following cases:

a) The science and technology enterprise is dissolved, bankrupt, or its enterprise registration certificate is revoked according to law;

b) The science and technology enterprise fails to submit reports for 3 consecutive years as prescribed;

c) The science and technology enterprise no longer have the right to legally own or use technology, results of scientific research, development of technology and innovation;

d) The enterprise fails to meet the conditions specified in Article 49 hereof for 3 consecutive years.

Enterprises whose Certificates of science and technology enterprise are revoked shall no longer be entitled to the preferential policies and support from the State for science and technology enterprises.

3. The competent authority shall decide to cancel the Certificate of science and technology enterprise in the following cases:

a) Committing acts infringing on ownership or usage rights of technology, results of scientific research, development of technology and innovation declared in the application for certification of science and technology enterprise;

b) Committing acts of falsifying the content of the application for certification of science and technology enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The competent authority may establish an advisory council to review the revocation or cancellation of the Certificate of science and technology enterprise.

5. The competent authority shall publicly announce the revocation or cancellation of the Certificate of science and technology enterprise on its website for at least 30 days from the date of the decision thereon.

Article 54. Responsibilities of science and technology enterprises

1. Enterprises shall be accountable to the law for the legitimacy of ownership and use of technology, results of scientific research, development of technology and innovation in their production and business activities.

2. Science and technology enterprises shall submit complete and accurate reports on their performance using Form No. V.6 in Appendix V attached hereto on the online platform of the Ministry of Science and Technology before December 15 each year.

Article 55. Funding for appraising applications

1. The appraisal of applications for issuance, issuance with amendment, reissuance, revocation, and cancellation of the Certificate of science and technology enterprise shall be funded by the State budget.

2. The expenditure content and level shall comply with regulations on consulting fees for assessment of scientific, technological, and innovation task results.

Article 56. Priority policies, incentives, and support for science and technology enterprises

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Science and technology enterprises with new products added to their Certificate shall continue to enjoy incentives and support as upon first issuance of the Certificate from the date adding the new products.

3. Ministries and ministerial agencies shall promptly develop national technical standards for products of science and technology enterprises that belong to the list of products or goods with medium or high risk levels, based on proposals from these enterprises, to support them in bringing their products to market.

Chapter V

INNOVATION ACTIVITIES AND DEVELOPMENT OF INNOVATION SYSTEM, STARTUP ECOSYSTEM, PROMOTION OF CULTURE OF INNOVATION AND STARTUP 

Article 57. Innovation activities in enterprises and organizations

Innovation activities in enterprises and organizations include:

1. Receiving transfer of right to use or own technology (licensing fees, transfer fees, fees related to technological know-how); results of research, solutions for digital transformation; purchasing information about technology, design documents, technological processes, technical standards, supporting software;

2. Renting or purchasing equipment for testing, measurement, control of quality during upgrading and completing technological processes, introducing new technology into production, pilot production; repairing, purchasing, or renting assets (or facilities, equipment) directly serving projects with technological innovation content, creating, using, and developing intellectual property rights;

3. Purchasing raw materials, fuels, materials, energy directly serving pilot production to adjust and complete technological processes and production lines (including pilot production of initial product batches);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Hiring consultants for technology transfer, negotiating technology transfer contracts, legal consulting, formulating standards, technical regulations, productivity, quality, registration, protection, management and use of intellectual property rights; industrial design;

6. Providing domestic and international training and refresher training on transfer of technology know-how, receiving, operating and mastering technology, productivity, quality, intellectual property; technology management, technology governance, and updating new technologies;

7. Purchasing outsourcing services to support technology application, technology transfer, perform innovation tasks, support innovation and startup activities; hiring laboratories or testing facilities;

8. Designing production technology, production lines; standardizing technical and technological documents; calculating and setting operational parameters; designing, manufacturing prototypes, molds, new products; testing, inspecting, assessing product quality; adjusting technology and new production lines;

9. Deploying testing for key national export products by testing organizations that meet international standards certification of conformity with standards, certification of conformity with technical regulations by state-designated agencies; providing guidance on formulating and applying international standards; testing, certifying product quality according to international standards; applying management systems, productivity and quality improvement tools; developing and applying new management system standards, traceability systems, good agricultural practices, organic agriculture, green productivity, smart production; carrying out product registration for circulation;

10. Deploying new services and new products resulting from scientific, technological and innovation tasks of Vietnamese enterprises, organizations, and individuals to promote commercialization of task results via the market;

11. Registering protection, use, and development of intellectual property rights domestically and internationally;

12. Organizing scientific conferences, seminars, forums, scientific talks, domestic business trips, international cooperation (outgoing and incoming delegations); conducting surveys, data collection; stationery, communications, printing;

13. Investing in equipment/device, machinery, production lines serving technology application, technology transfer, technological innovation, and innovation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 58. Encouragement and support for enterprises and organizations to perform innovation activities

1. Enterprises and organizations are encouraged and supported to carry out innovation activities, invest in, and upgrade equipment serving these activities through donations, loan interest subsidization for innovation tasks, support for developing innovation systems, startup ecosystems, promoting innovation culture and startup culture.

2. Support is based on the assessment of output results of enterprises and organizations implementing technology application, technology transfer, technology innovation, innovation, commercialization of research results, technology reception and mastery; bringing added value, economic efficiency, competitiveness, and impact on the development of the innovation system.

Article 59. Development of the innovation system, startup ecosystem, and promotion of innovation culture, startup culture

Development of the innovation system, startup ecosystem, support for science and technology enterprises, and promotion of innovation culture, startup culture shall be carried out through the following activities:

1. Organizing training and capacity building for the innovation system, startup ecosystem, and intermediary organizations of the science, technology, and innovation market; purchasing copyrights for startup training programs; organizing domestic and international training courses; hiring domestic and international experts;

2. Connecting national and international innovation and startup networks: Organizing conferences and seminars to connect networks of innovation, startups, startup support, venture capital in Vietnam with the region and the world; hiring experts to support and connect innovation and startups; international cooperation (incoming and outgoing delegations);

3. Trade promotion for enterprises engaging in innovation, startup, and science and technology enterprises: Organizing domestic and international trade promotion events, conferences, seminars, trade missions; covering travel expenses for domestic and international business trips; organizing international conferences and seminars; hosting foreign delegations in Vietnam to participate in fairs, exhibitions, market surveys, and business negotiations with Vietnamese enterprises; conducting market demand surveys, and research; hiring consultants for product development, improving product quality, export, and foreign market penetration; hiring experts for market and product research, consultancy, and assessment; disseminating, advertising, providing information, and publishing materials serving the trade promotion program;

4. Implementing activities of innovation enterprises, startup enterprises, and science and technology enterprises: Using technical facilities, incubation facilities, co-working spaces; establishing consulting contracts for searching, selecting, decoding, and transferring technology; in-depth training and coaching; hiring consultants for technology transfer, contract negotiation, legal advice, standards and technical regulations development, productivity, quality, registration, protection, management, and use of intellectual property rights; industrial designs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Honoring and awarding projects, individuals, innovation centers, startup support centers with excellent achievements in innovation and startup contests and local or national awards organized by competent authorities or awards recognized as prestigious international awards;

7. Communication and developing innovation culture and startup culture through activities such as: Producing materials and printed matters in the form of journalism works, publications, literary and artistic works, television programs; organizing dissemination and popularization conferences about typical successful innovation and startup examples in Vietnam; other relevant content (printing and publishing of printed newspapers, publications, and communication on social networks);

8. Supporting enterprises, organizations, and individuals to use new products and services that are results of scientific, technological, and innovation tasks executed by Vietnamese enterprises and organizations to promote commercialization through the market;

9. Promoting and developing the science and technology market;

10. Formulating technology maps, technology innovation roadmaps, assessments of technology capability, standards, technology enterprises, and startup enterprises; databases on technology, patents, and experts;

11. Promoting transactions and market connections in science and technology: Renting venues, communication, supporting technology display and introduction, transportation to organize technology transfer promotion events; hiring experts to analyze technology dossiers, conduct surveys, prepare reports on valuation, appraisal, assessment of technology and technology transfer;

12. Purchasing specialized software, specialized documents, learning materials; organizing courses, thematic seminars, and training on valuation, appraisal, and brokerage of technology transfer;

13. Conducting market surveys and research.

Article 60. Methods for supporting the development of the innovation system, startup ecosystem, and promotion of innovation culture, startup culture

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Organizations and individuals implementing activities specified in Article 59 hereof shall enjoy support policies for the development of the innovation system, startup ecosystem, and promotion of innovation culture, startup culture;

b) Support shall be provided through innovation activity plans of agencies, units, public innovation centers, public startup support centers, public service providers recognized as innovation centers, startup support centers, or public service providers with innovation functions and tasks, and Funds (hereinafter referred to as support providers).

2. Preparation of support plan

Annually, the support providers shall prepare description and budget estimates for activities of developing the innovation system, startup ecosystem, supporting science and technology enterprises, promoting innovation culture, startup culture according to one or more contents specified in Article 59 hereof. The contents of the description include:

Activity name;

Objectives;

Activity content and scope;

Expected results;

Agencies taking charge and cooperating in implementation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Estimated total budget, funding sources, and capital structure (central government budget, local government budget, counterpart funds, socialized capital, etc.);

Conditions ensuring implementation, coordination mechanisms, monitoring, and assessment of the activity.

3. The Support providers shall include the recurrent expenditures for science, technology, and innovation in the plan and submit it to competent authorities for approval and implementation.

4. The forms for implementing support activities shall follow the corresponding Form (Forms No. VI.1, VI.2, VI.3, VI.4, VI.5, and VI.6) in Appendix VI attached hereto.

Article 61. Promotion, dissemination, and spreading of the culture of innovation and startup

Promotion, dissemination, and spreading of the culture of innovation and startup shall be carried out through the following activities:

1. Disseminating, popularizing and spreading awareness and attitudes of the community about the role, position, and importance of innovation, startup, and intellectual property; fostering a pioneering spirit, proactive creativity, and risk acceptance in innovation and startup for enterprises, organizations, individuals, and the community; promoting a culture of tolerance for failure; disseminating and scaling exemplary innovation/startup projects;

2. Changing the mindset of managing agencies, entrepreneurs, and citizens regarding the culture of innovation and startup; encouraging people to dare to think differently and respect differences, to take risks and accept failure;

3. Organizing domestic and international exhibitions, seminars, conferences, and events on technology supply-demand connection, new technologies, new products, new services, new processes, new business models; promoting technology application, transfer, and innovation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Developing and executing programs to promote the National Innovation Brand, organizing national and local awards in innovation and startup to honor and encourage organizations and individuals with outstanding contributions;

6. Integrating innovation and startup content into general education, vocational education, and higher education program; encouraging practical innovation and startup activities in educational institutions;

7. Promoting equality in access to funding, support, incentives, and encouragement policies for innovation and startup; encouraging participation of women, elderly, ethnic minorities, vulnerable groups, and other special groups in innovation and startup activities.

Article 62. National Innovation Day; National Startup Festival

1. The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with ministries, central authorities, local authorities, and socio-political organizations National Innovation Day (INNOVATION DAY) on October 1st annually which is held in some administrative divisions, economic zones, and key international locations to demonstrate and introduce new and advanced technologies transferred and mastered; simultaneously exchange and discuss solutions to improve and effectively implement policies that enable and promote technology application, transfer, and innovation across sectors/fields.

2. The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with ministries, central authorities, local authorities, and socio-political organizations National Startup Festival (TECHFEST) that is held annually in some administrative divisions, economic zones, and key international locations to encourage the startup community and connect Vietnam’s startup ecosystem with the world.

3. Ministries, central authorities, local authorities, socio-political organizations, research institutions, and educational institutions with potential for innovation/startup development shall organize provincial/municipal or sectoral innovation day, startup festival.

4. The central government budget shall subsidize the organization of National Innovation Day, National Startup Festival, and related regional, inter-regional, inter-sector, national, and international activities; budgets of ministries, central authorities, and local authorities shall subsidize the organization of provincial/municipal or sectoral innovation and startup events. Annually, ministries, ministerial agencies, government agencies, and local authorities shall prepare plans and budget estimates for implementation according to clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 63. Infrastructure, networks, and ecosystems supporting startup

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Startup support networks include networks connecting startup individuals, startup groups of individuals, startup enterprises, researchers, inventors, startup support experts, overseas Vietnamese, educational institutions, research institutions, intermediary organizations, technology incubation facilities, business incubation facilities, government agencies, media organizations, startup individual investors, investment funds, financial organizations, enterprises, corporations, international organizations, and domestic and foreign startup support organizations.

3. The startup support ecosystem is a collection of infrastructure, networks, mechanisms, policies, services, and support organizations organized and operated to enhance startup capacity, enable the formation, development, and commercialization of innovative products, services, and business models.

4. The formation and development of infrastructure, networks, and ecosystems supporting startup are implemented through projects, tasks, and activities of innovation and/or startup funded by the state budget or funded by other social resources mobilized.

Article 64. Assessment of results of scientific, technological, and innovation tasks not funded by state budget

1. The assessment of results of scientific, technological, and innovation tasks not funded by state budget shall be conducted by competent state agencies issuing Certificates of result of such tasks upon request of organizations to promote commercialization of scientific, technological, and innovative results, and development of new products and services.

2. Assessment rules:

a) The assessment of results of the scientific, technological, and innovation task not funded by state budget is performed upon request by the organization;

b) Such assessment must ensure objectivity, honesty, and accuracy;

c) The requesting organization must commit to compliance with laws on intellectual property and other relevant laws and be accountable for the accuracy of submitted documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Significance of the task;

b) Scientific value of the task results;

c) Practical impact and benefits when applying the results;

d) Other contents depending on task characteristics as decided by the Assessment Council.

4. Authority, procedures, and documentation for assessment:

a) The Provincial People’s Committee shall assess the results upon requests from organizations headquartered within the province/city;

b) The organization submits to the Provincial People’s Committee specified in point a of this clause 01 complete application, including: Assessment application form and the Task result report with supporting documents (if any). The assessment application form and the Task result report shall follow Form No. IV.7, Form No. IV.8 in Appendix VI attached hereto;

c) The Provincial People’s Committee shall establish an Assessment Advisory Council and completes the assessment within 28 days of receiving a valid application.

The task results shall be certified when at least two-thirds of Council members attending agree to issue the Certificate. Forms for Assessment Sheet, Council Meeting Minutes, and Certificate shall follow Forms VI.9, VI.10, and VI.11 in Appendix VI attached hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter VI

ASSIGNMENT OF RESPONSIBILITIES FOR STATE MANAGEMENT OF INNOVATION AND STARTUP

Article 65. Ministry of Science and Technology

1. Take charge in preparing plans, estimates, and allocating annual budget for scientific, technological, and innovation activities, including funds from domestic and international programs, funds, investment projects, and support projects for innovation and startup; development of science and technology enterprises; and other relevant contents to implement this Decree.

2. Be the competent authority to recognize, reissue, revoke, and cancel Certificates of National Innovation Center and Certificates of National Startup Support Center.

3. Develop and approve expenditures for activities related to innovation, innovation support, startup, and startup support.

4. Build the national innovation system and national startup ecosystem; organize the development, management, maintenance of networks and databases on innovation, startups, and science and technology enterprises; cooperate with relevant agencies and organizations in establishing, connecting, integrating, and sharing information about networks and databases on innovation, startups, and science and technology enterprises.

5. Take charge and cooperate with relevant state regulatory authorities in formulating, issuing guidance, inspecting, and assessing the implementation of regulations on innovation, startups, and science and technology enterprises; appraise and provide opinions on innovation and startup-related issues of investment projects under the authority of the National Assembly, Government, or Prime Minister.

6. Provide guidance for ministries, central authorities, and local authorities in reporting results of innovation, startup, and science and technology enterprises activities, and making a consolidated reports for submission to the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Based on management requirements and practical situations, issue criteria systems, principles, methods for assessment, and relevant regulations as grounds for the Fund to develop, apply, and operate supporting tools, including software systems, data analysis tools, artificial intelligence, and other electronic tools, ensuring efficiency, transparency, and openness in performing assigned functions and tasks in accordance with the law.

Article 66. Provincial People's Committees

1. Develop, issue, popularize, provide guidance, implement, inspect, and assess local programs and plans for innovation and startup activities; manage innovation, startup, innovation and startup support, development of science and technology enterprises, and other contents appropriate to this Decree at the local level.

2. Be the competent authority (or authorize relevant authorities) to recognize, reissue, revoke, and cancel Certificates of innovation center, Certificates of provincial innovation center, Certificates of startup support center, Certificates of provincial startup support center, Certificates of startup individuals/groups of individuals, Certificates of startup enterprise, Certificates of startup support expert, Certificates of startup individual investor, Certificates of science and technology enterprise, and notify the Ministry of Science and Technology within 15 days from the date of decision.

3. Allocate budget for performance of innovation and startup activities according to approved programs and plans.

4. Provide and update information on innovation and startup networks and databases; publish information as regulated on the local website and publicly disclose innovation and startup activities accordingly.

5. Monitor, consolidate, and assess the effectiveness and results of local innovation and startup activities; submit reports to the Ministry of Science and Technology annually before March 31.

6. Issue specific regulations within their jurisdiction, complying with laws related to innovation and startup activities suitable to local practical conditions.

Article 67. Ministries, ministerial agencies, governmental agencies, socio-political organizations, and professional socio-political organizations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Based on actual management needs, develop annual plans and budget estimates, and allocate funding for innovation tasks and innovation support activities in accordance with this Decree.

3. Provide and update information on innovation and startup networks and databases; publish information as regulated on local website and publicly disclose innovation and startup activities accordingly.

4. Monitor, consolidate, and assess the effectiveness and results of innovation and startup activities; submit report to the Ministry of Science and Technology annually before March 31.

5. Issue specific regulations within their jurisdiction, complying with laws related to innovation and startup activities suitable to local practical conditions.

Chapter VII 

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 68. Transitional provisions

1. Enterprises granted the Certificate of science and technology enterprise currently enjoying incentives and supports, including those that have been issued the Certificate but have not yet received incentives under the provisions of legislative documents prior to the effective date of this Decree, shall continue to enjoy incentives and supports for the remaining duration according to those documents. If the enterprise meets the conditions for certification of a science and technology enterprise as prescribed herein, it shall carry out procedures to amend the Certificate of science and technology enterprise and enjoy incentives and supports according to this Decree for the remaining duration. If the enterprise only issue with amendments or reissue the Certificate without fully meeting the conditions prescribed in this Decree, it shall only be issued an amended or renewed Certificate and continue to enjoy incentives and supports for the remaining time based on the provisions of the documents before this Decree takes effect.

2. The remaining duration to enjoy incentives shall be calculated continuously from the date the enterprise first received incentives under the provisions of legislative documents issued before this Decree’s effective date.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Decree comes into force from October 14, 2025.

2. Decree No. 13/2019/ND-CP dated February 1, 2019 on the Government shall cease to be effective as of the effective date of this Decree.

Article 70. Implementation

1. The Minister of Science and Technology shall be responsible for organizing the implementation and providing guidance on the implementation of this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Government agencies, Presidents of Provincial People's Committees, and heads of relevant agencies and organizations shall be responsible for implementing this Decree.

 

 

ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Chi Dung

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 268/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
Số hiệu: 268/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay
Lĩnh vực, ngành: Lĩnh vực khác
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 14/10/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
'); printWindow.document.write(printContent); printWindow.document.write(''); printWindow.document.close(); printWindow.print(); }); $("#print-menu").click(function () { var printContent = $('.scrolling').clone(); printContent.find('a').removeAttr('href'); var printWindow = window.open('', '', 'height=600,width=800'); printWindow.document.write('Print'); printWindow.document.write(printContent.html()); printWindow.document.write(''); printWindow.document.close(); printWindow.print(); }); }); function clssongngu() { $("#songngu-dialog-form_vb .vbtviet").html(" " + $("#main-content").html()); $("#songngu-dialog-form_vb .vbtanh").html(" " + $("#main-content-songngu").html()); $("#songngu-dialog-form_vb").modal({ closable: false, allowMultiple: true }).modal('show'); } function LS_Tip_Type_Bookmark_dc(dgid) { // AddCustomerAction(cLawID, 13, ''); //View_NDSD(MemberGA); $("#divltrDanChieuDialog .child").html($(dgid).html()); var a = $("#divltrDanChieuDialog .child #bmContent"); var lastChild = a.children().last(); if (lastChild.is('b') && lastChild.find('a').length) { var lastChildCopy = lastChild.clone(); $('
').insertBefore(lastChildCopy); lastChildCopy.prependTo(a); $('

').insertAfter(lastChildCopy); } $("#divltrDanChieuDialog").modal("show"); $('#divltrDanChieuDialog a').blur(); } var _ct = ""; function clsGetTVPL_EffectDetail(EffId) { $("#GetTVPL_EffectDetail-dialog-form_vb").modal("show"); if (_ct == "") { $.ajax({ url: "/vbpl/GetEffectDetailHtml", type: "GET", data: { id: EffId }, success: function (data) { _ct = data; $("#GetTVPL_EffectDetail-dialog-form_vb .loaddata").html(data); }, error: function (xhr, status, error) { //console.error("Lỗi khi tải dữ liệu:", error); //$("#GetTVPL_EffectDetail-dialog-form_vb .loaddata").html("Không thể tải nội dung."); } }); } tippy('#chuthichsosanhthaythe', { content: `

Chú thích:

Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.

<Nội dung> = Nội dung hai văn bản đều có;

<Nội dung> = Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;

<Nội dung> = Nội dung văn bản cũ không có, văn bản mới có;

<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ sung.

 

Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh và cố định bảng so sánh.

Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.

Double click để xem tất cả nội dung không có thay thế tương ứng.

Tắt so sánh [X] để trở về trạng thái rà chuột ban đầu.

`, allowHTML: true, theme: 'light-border', /* interactive: true*/ }); } function LS_Tip_Type_Bookmark_bm(LawID, Bookmark_ID) { $("#divltrBieuMauDialog .child").html(""); $("#divltrBieuMauDialog").modal("show"); var linkBM = $("a[data-bmbieumau='" + Bookmark_ID + "']").attr("href"); $("#divltrBieuMauDialog .child").html(""); $("#btnDownloadTemp").attr("href", linkBM); $("#btnDownloadTemp").on("click", function (e) { e.preventDefault(); window.open(linkBM, "_blank"); }); } function ddrivetip(thetext, thewidth, thecolor) { } function abc() { //$a = $("#main-content table a:contains('FILE ĐƯỢC')"); //if ($a == undefined || $a == "undefined" || $a.html() == null) { // $a = $("#main-content table a:contains('ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN')"); //} //if ($a == undefined || $a == "undefined" || $a.html() == null) { // $a = $("#main-content table a:contains('FILE ĐÍNH')"); //} $td = $("#main-content table td:contains('FILE ĐƯỢC')"); if ($td == undefined || $td == "undefined" || $td.html() == null) { $td = $("#main-content table td:contains('ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN')"); } if ($td == undefined || $td == "undefined" || $td.html() == null) { $td = $("#main-content table td:contains('FILE ĐÍNH')"); } if ($td != undefined && $td != "undefined" && $td.html() != null) { $td.css("text-align", "center"); var aCreate = "Văn bản này có file đính kèm, bạn phải tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung."; $td.html(aCreate + "
Tải văn bản
"); } $("#main-content img").each(function () { if ($(this).attr("src").indexOf("https://") < 0 && $(this).attr("src").indexOf("EffectSeal.aspx") < 0) { $(this).attr("src", "//files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/" + $(this).attr("src")); } }); }