Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ gồm giấy tờ nào?

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ gồm giấy tờ nào? Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là bao lâu?

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ gồm giấy tờ nào?

    Ngày 11/5/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tải Okvip APK 1135/QĐ-BTС năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

    Đồng thời, Công bố kèm theo Tải Okvip APK 1135/QĐ-BTС năm 2026 là 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

    Trong đó, căn cứ theo quy định tại tiểu mục (iii) Mục 2 Phần II Thủ tục hành chính kèm theo Tải Okvip APK 1135/QĐ-BTС năm 2026 về thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, bao gồm:

    ++ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);

    ++ Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 (đã được sửa đổi tại Thông tư số 94/2025/TT-BTC);

    ++ Báo cáo tài chính (nếu là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ do bị thiệt hại;

    ++ Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế (nếu là tai nạn bất ngờ);

    ++ Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có), nếu là tai nạn bất ngờ;

    ++ Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn (nếu là tai nạn bất ngờ).

    Tải Okvip APK 1135/QĐ-BTС năm 2026 chính thức có hiệu lực từ ngày 11 tháng 5 năm 2026.

    Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ gồm giấy tờ nào?Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ gồm giấy tờ nào? (Hình từ Internet)

    Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là bao lâu?

    Căn cứ tại khoản 3 Điều 18 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
    [...]
    2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
    a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.
    b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.
    Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
    c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
    d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.
    [...]

    Theo đó, thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:

    - Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.

    - Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.

    Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

    - Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    - Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 18 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 126/2020/NĐ-CP.

    Đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp 2026 bao gồm những ai?

    Căn cứ theo Điều 1 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 74-CP năm 1993 và Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định các cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm cụ thể như sau:

    + Các cá nhân, hộ gia đình, hộ tư nhân.

    + Các cá nhân, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp nằm trong khu vực dành cho nhu cầu công ích của xã.

    + Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản bao gồm lâm trường, nông trường, trạm trại, xí nghiệp và các doanh nghiệp khác, đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị khác sử dụng đất để nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất nông - lâm nghiệp.

    Đồng thời, căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp cụ thể như sau:

    Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm:

    - Đất trồng trọt;

    - Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;

    - Đất rừng trồng.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 2 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 74-CP năm 1993 quy định chi tiết đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm như sau:

    (1) Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.

    - Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc... hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..

    - Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa...

    - Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.

    (2) Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.

    (3) Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.

    - Trong trường hợp không sử dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy định tại điều này chủ sử dụng đất vẫn phải nộp thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.

    Như vậy, đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp 2026 là các cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp nêu trên.

    saved-content
    unsaved-content
    1