QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN
National
technical regulation
on
traction batteries used for electric motorcycles, electric mopeds
Lời nói đầu
QCVN 31:2026/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành theo Thông tư số 13/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 04 năm 2026.
QCVN 31:2026/BXD thay thế QCVN 91:2024/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN
...
...
...
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của ắc quy mới, sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là ắc quy) trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu ắc quy; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ắc quy.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Ắc quy chì axit kiểu kín SLA (Sealed lead acid battery)
Là ắc quy chì axit có cấu tạo tự bảo vệ không để hơi axit tự do thoát ra ngoài và không phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.
1.3.2. Ắc quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA (Valve regulated lead acid battery)
...
...
...
1.3.3. Ắc quy Niken metal hydride
Là loại ắc quy có cấu tạo điện cực dương là Niken hydroxit, điện cực âm là kim loại qua xử lý hydro, được ngâm trong dung dịch kiềm.
1.3.4. Ắc quy Lithium-lon
Là loại ắc quy được tổ hợp từ nhiều đơn thể liên kết nối tiếp và/hoặc song song, có cấu tạo điện cực âm là Cacbon hoặc Graphit hoặc các liên minh okvip có báo nhiều trang Cacbon khác, điện cực dương có thể là hợp chất ô xít kim loại của Lithium và các nguyên tố Coban, Nikel, Mangan, Vanadi hoặc trên cơ sở các liên minh okvip có báo nhiều trang khác.
1.3.5. Điện áp danh định
Là giá trị điện áp trên danh nghĩa (đơn vị V) do cơ sở sản xuất quy định dùng để xác định hoặc nhận dạng điện áp của ắc quy.
1.3.6. Điện áp ngưỡng
Là giá trị điện áp nhỏ nhất (đơn vị V) đảm bảo an toàn cho ắc quy hoạt động bình thường.
Giá trị điện áp ngưỡng đối với ắc quy chì a xít là 1.75 (V) cho một ngăn công tác (n).
...
...
...
1.3.7. Dung lượng danh định
Là định lượng trên danh nghĩa (đơn vị Ah) do nhà sản xuất quy định về tổng số ampe giờ (Ah) mà ắc quy phóng ra theo các chế độ làm việc của ắc quy sau khi ắc quy được nạp đầy.
1.3.8. Dung lượng danh định (C3)
Là định lượng trên danh nghĩa (đơn vị Ah) do nhà sản xuất quy định về tổng số ampe giờ (Ah) mà ắc quy phóng ra ở chế độ 3 giờ sau khi ắc quy được nạp đầy.
1.3.9. Ắc quy được nạp đầy
Trước khi nạp theo điểm 1.3.9.1; 1.3.9.2 thì ắc quy phải được phóng điện với dòng điện phóng I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy giảm xuống đến giá trị điện áp ngưỡng.
1.3.9.1. Ắc quy được nạp đầy theo quy trình nạp hoặc bằng bộ nạp của nhà sản xuất (áp dụng cho tất cả các loại ắc quy)
Ắc quy được nạp đầy theo quy trình nạp hoặc bộ nạp điện ắc quy tương ứng do cơ sở sản xuất, nhập khẩu đăng ký và cung cấp.
1.3.9.2. Ắc quy được nạp đầy không dùng bộ nạp của nhà sản xuất (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)
...
...
...
1.3.9.2.1. Đối với ắc quy chì axit kiểu kín SLA
Ắc quy được nạp với dòng điện không đổi 0,5 x I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy đạt n x 2,4 (V), sau đó nạp tiếp với dòng điện 0,25 x I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy thay đổi không quá 0,05 (V/h) trong 3 giờ liên tục.
n là số ngăn công tác trong một ắc quy thành phẩm.
1.3.9.2.2. Đối với ắc quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA
Ắc quy được nạp với điện áp không đổi n x 2,4 (V) và dòng điện lớn nhất I3 (A) trong 16 giờ hoặc đến khi dòng điện không thay đổi trong 3 giờ liên tục.
n là số ngăn công tác trong một ắc quy thành phẩm.
1.3.10. Rò rỉ
Ắc quy được coi là bị rò rỉ khi lượng dung dịch, khí thoát ra ngoài ắc quy có thể quan sát được.
1.3.11. Cháy
...
...
...
1.3.12. Nổ
Là sự giải phóng năng lượng bất ngờ tạo ra lực nén làm các mảnh văng ra có thể làm hư hại về cấu trúc của đối tượng được kiểm tra.
1.3.13. Cấp bảo vệ IPXXB
Là sự bảo vệ được cung cấp bởi một tấm chắn hoặc bọc liên quan đến việc tiếp xúc với các bộ phận hoạt động. Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB được miêu tả trong hình B.1 Phụ lục B của Quy chuẩn này.
1.3.14. Vỡ
Là những chỗ bị hở ra qua lớp vỏ hoặc bị xé rộng ra do một nguyên nhân nào đó mà đủ rộng cho một ngón tay kiểm tra (IPXXB) xuyên qua và chạm vào các bộ phận bên trong.
1.3.15. Ắc quy điện áp cao
Là ắc quy có giá trị điện áp danh định lớn hơn 60 V.
1.3.16. Kiểu loại ắc quy
...
...
...
1.3.16.1. Tên cơ sở sản xuất;
1.3.16.2. Nhãn hiệu;
1.3.16.3. Loại ắc quy;
1.3.16.4. Thiết kế của ắc quy;
1.3.16.5. Điện áp danh định và dung lượng danh định ở các chế độ phóng điện (hr).
1.3.17. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu
Là sự nhận dạng thương hiệu hoặc nhãn hiệu do cơ sở sản xuất ắc quy xác định và thể hiện trên ắc quy.
1.3.18. Ắc quy tháo rời
Là loại ắc quy theo thiết kế có thể được người sử dụng dễ dàng tháo rời khỏi xe để nạp ngoài.
...
...
...
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Ắc quy phải được chế tạo đúng theo tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất.
2.1.2. Ký hiệu điện cực: Điện cực dương của ắc quy phải được ký hiệu bằng dấu cộng (+), điện cực âm phải được ký hiệu bằng dấu trừ (-). Các ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.
2.1.3. Vỏ của ắc quy không bị biến dạng, không bị nứt, các bộ phận phải được lắp đặt chắc chắn.
2.1.4. Ký hiệu trên ắc quy phải thể hiện những thông số: điện áp danh định, dung lượng danh định ở chế độ 3 giờ, các ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.
2.1.5. Đối với ắc quy điện áp cao, trên ắc quy phải có ký hiệu quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này, ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.
2.2. Đặc tính điện
2.2.1. Điện áp danh định
Điện áp của ắc quy đo được khi thử nghiệm theo điểm A.1.2.1, A.1.3, A.3.1
...
...
...
2.2.2. Dung lượng danh định (C3)
Dung lượng đo được của ắc quy (Ce) khi kết thúc thử nghiệm theo điểm A.1.2.1, A.1.2.3, A.1.3, A.3.2. Phụ lục A Quy chuẩn này không được nhỏ hơn:
2.2.2.1. 90% giá trị dung lượng danh định (C3) đối với ắc quy chì axit;
2.2.2.2. 100% giá trị dung lượng danh định (C3) đối với ắc quy Nikel metal hydride và ắc quy Lithium-lon.
2.2.3. Tính năng phóng điện với dòng điện lớn (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Sau khi kết thúc thử nghiệm theo điểm A.1.2.1, A.1.2.3, A.1.3, A.3.3. Phụ lục A của Quy chuẩn này đối với ắc quy hoàn chỉnh và tổ hợp ắc quy: thời gian phóng điện không được nhỏ hơn 40 phút.
2.3. Đặc tính an toàn
2.3.1. Nạp điện quá mức
Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.1. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.
...
...
...
Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.2.1, A.1.3, A.4.2. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.
2.3.3. Khả năng chịu rung
Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.3. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.
2.3.4. Ngắn mạch (không áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.2.2, A.1.3, A.4.4. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.
2.3.5. Ngâm nước (Không áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.5. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị cháy, không bị nổ.
2.3.6. Thả rơi (Không áp dụng đối với ắc quy chì axit; chỉ áp dụng đối với ắc quy tháo rời)
Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.6. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.
...
...
...
3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận
Ắc quy nhập khẩu, sản xuất lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới.
3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi đăng ký thử nghiệm, cơ sở sản xuất, lắp ráp, cơ sở nhập khẩu ắc quy phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại điểm 3.2.1 và 3.2.2 của Quy chuẩn này.
3.2.1. Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật của ắc quy bao gồm ít nhất các thông tin sau:
3.2.1.1. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy xe mô tô điện, xe gắn máy điện;
3.2.1.2. Nhãn hiệu;
3.2.1.3. Mã kiểu loại;
...
...
...
3.2.1.5. Loại ắc quy; (theo điểm 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3 hoặc 1.3.4); có tháo rời hoặc không tháo rời (nếu là loại ắc quy Lithium-ion hoặc ắc quy Nikel metal hydride).
3.2.1.6. Điện áp danh định (V);
3.2.1.7. Dung lượng danh định (C3) (Ah);
3.2.1.8. Điện áp ngưỡng (V);
3.2.1.9. Số ngăn công tác trong một ắc quy chì axit thành phẩm (n);
3.2.1.10. Loại tổ hợp và phương pháp nối;
3.2.1.11. Bản vẽ kỹ thuật;
Bản vẽ phải thể hiên được tối thiểu các kích thước chính của ắc quy, các vị trí tương ứng của những ký hiệu cơ bản trên ắc quy và khối lượng ắc quy.
3.2.1.12. Quy trình nạp;
...
...
...
3.2.2. Yêu cầu về mẫu thử và hạng mục thử nghiệm
3.2.2.1. Yêu cầu về mẫu thử
Số lượng mẫu thử cho mỗi kiểu loại: 04 mẫu ắc quy thành phẩm kèm theo các điều kiện, phụ kiện (nếu có) để ắc quy làm việc được trong các hạng mục thử nghiệm mà Quy chuẩn yêu cầu.
Số lượng mẫu tổ hợp ắc quy: 01 tổ hợp ắc quy đối với mỗi loại tổ hợp đăng ký thử nghiệm.
3.2.2.2. Hạng mục thử nghiệm
Các hạng mục thử nghiệm ắc quy chì axit được áp dụng theo Bảng 1. Các hạng mục thử nghiệm ắc quy Niken metal hydride và ắc quy Lithium-ion được áp dụng theo Bảng 2 của Quy chuẩn này.
Bảng 1 : các hạng mục thử nghiệm ắc quy chì axit
TT
Hạng mục thử nghiệm
...
...
...
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
Mẫu 4
1
Yêu cầu chung
X
X
X
...
...
...
2
Điện áp danh định
X
X
X
X
3
Dung lượng danh định (C3)
X
...
...
...
4
Tính năng phóng điện với dòng điện lớn
X và tổ hợp
5
...
...
...
X
6
Khả năng chịu rung
...
...
...
7
Nạp điện quá mức
X
Bảng 2 : Các hạng mục thử nghiệm ắc quy Lithium-ion và ắc quy Niken metal hydride
TT
Hạng mục thử nghiệm
...
...
...
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
Mẫu 4
1
Yêu cầu chung
X
X
X
...
...
...
2
Điện áp danh định
X
X
X
X
3
Dung lượng danh định (C3)
X
...
...
...
4
Phóng điện quá mức
X
5
...
...
...
X
6
Ngâm nước
X
...
...
...
7
Nạp điện quá mức
X
8
Ngắn mạch
...
...
...
X
9
Thả rơi
X (1)
(1) Chỉ áp dụng đối với ắc quy tháo rời.
...
...
...
Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện được các hạng mục thử nghiệm và kết quả thử nghiệm tương ứng với các yêu cầu nêu tại điểm 2 của Quy chuẩn này.
4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn trong việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Trường hợp các văn bản quy phạm Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
A.1. Điều kiện thử nghiệm
A.1.1. Các phép thử nghiệm trong điểm A.4 sẽ được thực hiện với ắc quy thành phẩm, nếu thiết bị quản lý điện của ắc quy không được tích hợp trong vỏ bao quanh các đơn thể ắc quy thì có thể được tháo ra trước khi thử nghiệm nếu nhà sản xuất yêu cầu.
...
...
...
A.1.2. Thiết bị đo
A.1.2.1. Thiết bị đo dung lượng
Khoảng đo của thiết bị được dùng phải phù hợp với độ lớn của điện áp hoặc dòng điện cần đo;
Thiết bị dùng để đo điện áp phải có độ phân dải không cao hơn 0,01 V.
Điện trở của thiết bị đo điện áp ít nhất phải đạt 300 Ω/V;
Thiết bị dùng đề đo dòng điện phải có độ phân dải không cao hơn 0,01 A.
Độ chính xác ít nhất phải đạt ± 1% giá trị đo.
A.1.2.2. Thiết bị đo nhiệt độ
Thiết bị đo nhiệt độ phải có khoảng đo thích hợp và khoảng chia độ của thang đo không được lớn hơn 1 °C. Độ chính xác hiệu chuẩn thiết bị không lớn hơn 1 °C.
...
...
...
Thiết bị đo thời gian phải đảm bảo xác định được thời gian tính theo giờ, phút và giây. Độ chính xác ít nhất phải đạt ± 1% giá trị đo.
A.1.3. Yêu cầu về mẫu thử
Mẫu thử phải đáp ứng được điều kiện thử, thông số kỹ thuật để thực hiện các hạng mục thử nghiệm nêu tại điểm 3.2.2.2 của Quy chuẩn này.
A.2. Kiểm tra yêu cầu chung
Kiểm tra bằng phương pháp quan sát và lay lắc.
A.3. Đặc tính điện
A.3.1. Điện áp danh định
Ắc quy sau khi nạp đầy, để ổn định trong 2 giờ. Đo điện áp giữa hai điện cực ắc quy bằng thiết bị thử nghiệm.
A.3.2. Dung lượng danh định (C3)
...
...
...
A.3.3. Tính năng phóng điện với dòng điện lớn (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Ắc quy sau khi nạp đầy, để ổn định trong vòng 5 giờ, được phóng điện với dòng điện 3I3 (A) cho đến khi điện áp của ắc quy giảm đến (n x 1,5) V, ghi lại thời gian phóng điện.
Ghi chú: n là số ngăn công tác của ắc quy.
A.4. Đặc tính an toàn
A.4.1. Nạp điện quá mức
Tiến hành nạp ắc quy với dòng điện bằng I3 hoặc dòng điện theo quy định của nhà sản xuất cho đến khi ắc quy tự động ngắt hoặc giới hạn dòng nạp. Trường hợp chức năng tự động ngắt không hoạt động hay không có chức năng này thì việc nạp sẽ được tiếp tục cho đến khi ắc quy thử nghiệm được nạp gấp đôi dung lượng danh định.
A.4.2. Phóng điện quá mức
Tiến hành phóng điện ắc quy với dòng điện bằng I3 hoặc dòng điện theo quy định của nhà sản xuất cho đến khi ắc quy tự động ngắt hoặc giới hạn dòng điện phóng. Trường hợp chức năng tự động ngắt không hoạt động hay không có chức năng này thì việc phóng điện sẽ được tiếp tục cho đến khi điện áp của ắc quy bằng 25% điện áp danh định.
A.4.3. Khả năng chịu rung
...
...
...
Ắc quy phải được gắn chặt vào bề mặt rung của máy rung động theo cách đảm bảo rằng các rung động được truyền trực tiếp tới ắc quy;
Ắc quy được nạp ít nhất 50% dung lượng danh định trước khi bắt đầu thử nghiệm. Thực hiện thử nghiệm với các điều kiện sau:
A.4.3.1. Rung động theo phương thẳng đứng;
A.4.3.2. Tần số rung: từ 7 Hz đến 200 Hz và trở lại 7 Hz trong 15 phút;
A.4.3.3. Số chu kỳ quét (7 Hz~200 Hz~7 Hz): 12 chu kỳ;
A.4.3.4. Thời gian rung 3 giờ.
Tương quan giữa tần số và gia tốc như Bảng A.1. và Bảng A.2. dưới đây:
Bảng A.1: tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng nhỏ hơn 12 kg
Tần số (Hz)
...
...
...
7 – 18
10
18 – 50 (1)
Tăng dần từ 10 đến 80
50 – 200
80
Bảng A.2: tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 12 kg
Tần số (Hz)
Gia tốc (m/s2)
...
...
...
10
18 – 25 (1)
Tăng dần từ 10 đến 20
25 – 200
20
(1) Biên độ được duy trì ở 0,8 mm (tổng chiều dài biên độ là 1,6 mm) và tần số tăng lên cho đến khi gia tốc cực đại như mô tả trong Bảng A.1 hoặc Bảng A.2.
A.4.4. Ngắn mạch (không áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Ắc quy được nạp ít nhất 50% dung lượng danh định trước khi bắt đầu thử nghiệm. Cực âm và cực dương của ắc quy sẽ được kết nối với nhau để tạo ngắn mạch, điện trở của dây dẫn ngắn mạch nhỏ hơn 5 mΩ.
Tình trạng ngắn mạch sẽ được tiếp tục cho đến khi bộ phận bảo vệ của ắc quy làm gián đoạn hoặc hạn chế dòng điện, hoặc ít nhất 1 giờ sau khi nhiệt độ đo được trên vỏ của ắc quy đã ổn định (giảm xuống ít nhất 4 ºC trong 1 giờ).
...
...
...
Ắc quy sau khi nạp đầy được ngâm vào dung dịch nước muối NaCl có nồng độ phần trăm từ 3,5% đến 5,0% (sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt và muối ăn) tới mức ngập mặt trên bình ắc quy, ngâm liên tục trong 2 giờ. Kết thúc thử nghiệm lấy ra, đặt ắc quy ở nơi khô ráo.
A.4.6. Thả rơi (không áp dụng đối với ắc quy chì axit; chỉ áp dụng đối với ắc quy tháo rời)
Ắc quy được nạp ít nhất 90% dung lượng danh định. Tiến hành thả rơi tự do ắc quy 6 lần theo các hướng khác nhau từ độ cao 1,0 m (tính từ điểm thấp nhất) xuống mặt bê tông phẳng hoặc các loại sàn khác có độ cứng tương đương. Cho phép sử dụng các ắc quy khác nhau cho mỗi lần thử nghiệm rơi.
Thiết bị kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB
Các kích thước tính bằng milimét

Hình B.1. Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB
...
...
...
Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB không được chạm vào bất cứ bộ phận làm việc nào của ắc quy.
B.2. Phương pháp thử
Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB sẽ được đưa vào bất cứ chỗ hở nào của vỏ ắc quy với một lực 10 N. Ngón tay kiểm tra có khớp có thể xuyên vào 80mm chiều dài của nó, nhưng bề mặt dừng (đường kính 50 mm x 20 mm) không được xuyên qua chỗ hở.
Ắc quy điện áp cao có ký hiệu như hình C.1 hoặc hình C.2

Hình C.1
...
...
...
Hình C.2
Nền biểu tượng có màu vàng, đường viền hình tam giác và mũi tên có màu đen.


