Luật Đất đai 2024

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BXD về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện

Số hiệu QCVN31:2026/BXD
Cơ quan ban hành Bộ Https okviphoatdong ltd share
Ngày ban hành 09/04/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông
Loại văn bản Quy chuẩn
Người ký ***
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QCVN 31:2026/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN

National technical regulation
on traction batteries used for electric motorcycles, electric mopeds

 

Lời nói đầu

QCVN 31:2026/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành theo Thông tư số 13/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 04 năm 2026.

QCVN 31:2026/BXD thay thế QCVN 91:2024/BGTVT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của ắc quy mới, sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là ắc quy) trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu ắc quy; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ắc quy.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Ắc quy chì axit kiểu kín SLA (Sealed lead acid battery)

Là ắc quy chì axit có cấu tạo tự bảo vệ không để hơi axit tự do thoát ra ngoài và không phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.

1.3.2. Ắc quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA (Valve regulated lead acid battery)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.3.3. Ắc quy Niken metal hydride

Là loại ắc quy có cấu tạo điện cực dương là Niken hydroxit, điện cực âm là kim loại qua xử lý hydro, được ngâm trong dung dịch kiềm.

1.3.4. Ắc quy Lithium-lon

Là loại ắc quy được tổ hợp từ nhiều đơn thể liên kết nối tiếp và/hoặc song song, có cấu tạo điện cực âm là Cacbon hoặc Graphit hoặc các liên minh okvip có báo nhiều trang Cacbon khác, điện cực dương có thể là hợp chất ô xít kim loại của Lithium và các nguyên tố Coban, Nikel, Mangan, Vanadi hoặc trên cơ sở các liên minh okvip có báo nhiều trang khác.

1.3.5. Điện áp danh định

Là giá trị điện áp trên danh nghĩa (đơn vị V) do cơ sở sản xuất quy định dùng để xác định hoặc nhận dạng điện áp của ắc quy.

1.3.6. Điện áp ngưỡng

Là giá trị điện áp nhỏ nhất (đơn vị V) đảm bảo an toàn cho ắc quy hoạt động bình thường.

Giá trị điện áp ngưỡng đối với ắc quy chì a xít là 1.75 (V) cho một ngăn công tác (n).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.3.7. Dung lượng danh định

Là định lượng trên danh nghĩa (đơn vị Ah) do nhà sản xuất quy định về tổng số ampe giờ (Ah) mà ắc quy phóng ra theo các chế độ làm việc của ắc quy sau khi ắc quy được nạp đầy.

1.3.8. Dung lượng danh định (C3)

Là định lượng trên danh nghĩa (đơn vị Ah) do nhà sản xuất quy định về tổng số ampe giờ (Ah) mà ắc quy phóng ra ở chế độ 3 giờ sau khi ắc quy được nạp đầy.

1.3.9. Ắc quy được nạp đầy

Trước khi nạp theo điểm 1.3.9.1; 1.3.9.2 thì ắc quy phải được phóng điện với dòng điện phóng I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy giảm xuống đến giá trị điện áp ngưỡng.

1.3.9.1. Ắc quy được nạp đầy theo quy trình nạp hoặc bằng bộ nạp của nhà sản xuất (áp dụng cho tất cả các loại ắc quy)

Ắc quy được nạp đầy theo quy trình nạp hoặc bộ nạp điện ắc quy tương ứng do cơ sở sản xuất, nhập khẩu đăng ký và cung cấp.

1.3.9.2. Ắc quy được nạp đầy không dùng bộ nạp của nhà sản xuất (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.3.9.2.1. Đối với ắc quy chì axit kiểu kín SLA

Ắc quy được nạp với dòng điện không đổi 0,5 x I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy đạt n x 2,4 (V), sau đó nạp tiếp với dòng điện 0,25 x I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy thay đổi không quá 0,05 (V/h) trong 3 giờ liên tục.

n là số ngăn công tác trong một ắc quy thành phẩm.

1.3.9.2.2. Đối với ắc quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA

Ắc quy được nạp với điện áp không đổi n x 2,4 (V) và dòng điện lớn nhất I3 (A) trong 16 giờ hoặc đến khi dòng điện không thay đổi trong 3 giờ liên tục.

n là số ngăn công tác trong một ắc quy thành phẩm.

1.3.10. Rò rỉ

Ắc quy được coi là bị rò rỉ khi lượng dung dịch, khí thoát ra ngoài ắc quy có thể quan sát được.

1.3.11. Cháy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.3.12. Nổ

Là sự giải phóng năng lượng bất ngờ tạo ra lực nén làm các mảnh văng ra có thể làm hư hại về cấu trúc của đối tượng được kiểm tra.

1.3.13. Cấp bảo vệ IPXXB

Là sự bảo vệ được cung cấp bởi một tấm chắn hoặc bọc liên quan đến việc tiếp xúc với các bộ phận hoạt động. Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB được miêu tả trong hình B.1 Phụ lục B của Quy chuẩn này.

1.3.14. Vỡ

Là những chỗ bị hở ra qua lớp vỏ hoặc bị xé rộng ra do một nguyên nhân nào đó mà đủ rộng cho một ngón tay kiểm tra (IPXXB) xuyên qua và chạm vào các bộ phận bên trong.

1.3.15. Ắc quy điện áp cao

Là ắc quy có giá trị điện áp danh định lớn hơn 60 V.

1.3.16. Kiểu loại ắc quy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

1.3.16.1. Tên cơ sở sản xuất;

1.3.16.2. Nhãn hiệu;

1.3.16.3. Loại ắc quy;

1.3.16.4. Thiết kế của ắc quy;

1.3.16.5. Điện áp danh định và dung lượng danh định ở các chế độ phóng điện (hr).

1.3.17. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu

Là sự nhận dạng thương hiệu hoặc nhãn hiệu do cơ sở sản xuất ắc quy xác định và thể hiện trên ắc quy.

1.3.18. Ắc quy tháo rời

Là loại ắc quy theo thiết kế có thể được người sử dụng dễ dàng tháo rời khỏi xe để nạp ngoài.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.1. Yêu cầu chung

2.1.1. Ắc quy phải được chế tạo đúng theo tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất.

2.1.2. Ký hiệu điện cực: Điện cực dương của ắc quy phải được ký hiệu bằng dấu cộng (+), điện cực âm phải được ký hiệu bằng dấu trừ (-). Các ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.

2.1.3. Vỏ của ắc quy không bị biến dạng, không bị nứt, các bộ phận phải được lắp đặt chắc chắn.

2.1.4. Ký hiệu trên ắc quy phải thể hiện những thông số: điện áp danh định, dung lượng danh định ở chế độ 3 giờ, các ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.

2.1.5. Đối với ắc quy điện áp cao, trên ắc quy phải có ký hiệu quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này, ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.

2.2. Đặc tính điện

2.2.1. Điện áp danh định

Điện áp của ắc quy đo được khi thử nghiệm theo điểm A.1.2.1, A.1.3, A.3.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2.2.2. Dung lượng danh định (C3)

Dung lượng đo được của ắc quy (Ce) khi kết thúc thử nghiệm theo điểm A.1.2.1, A.1.2.3, A.1.3, A.3.2. Phụ lục A Quy chuẩn này không được nhỏ hơn:

2.2.2.1. 90% giá trị dung lượng danh định (C3) đối với ắc quy chì axit;

2.2.2.2. 100% giá trị dung lượng danh định (C3) đối với ắc quy Nikel metal hydride và ắc quy Lithium-lon.

2.2.3. Tính năng phóng điện với dòng điện lớn (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Sau khi kết thúc thử nghiệm theo điểm A.1.2.1, A.1.2.3, A.1.3, A.3.3. Phụ lục A của Quy chuẩn này đối với ắc quy hoàn chỉnh và tổ hợp ắc quy: thời gian phóng điện không được nhỏ hơn 40 phút.

2.3. Đặc tính an toàn

2.3.1. Nạp điện quá mức

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.1. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.2.1, A.1.3, A.4.2. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

2.3.3. Khả năng chịu rung

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.3. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

2.3.4. Ngắn mạch (không áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.2.2, A.1.3, A.4.4. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

2.3.5. Ngâm nước (Không áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.5. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị cháy, không bị nổ.

2.3.6. Thả rơi (Không áp dụng đối với ắc quy chì axit; chỉ áp dụng đối với ắc quy tháo rời)

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.6. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận

Ắc quy nhập khẩu, sản xuất lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới.

3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

Khi đăng ký thử nghiệm, cơ sở sản xuất, lắp ráp, cơ sở nhập khẩu ắc quy phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại điểm 3.2.1 và 3.2.2 của Quy chuẩn này.

3.2.1. Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật

Tài liệu kỹ thuật của ắc quy bao gồm ít nhất các thông tin sau:

3.2.1.1. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy xe mô tô điện, xe gắn máy điện;

3.2.1.2. Nhãn hiệu;

3.2.1.3. Mã kiểu loại;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.2.1.5. Loại ắc quy; (theo điểm 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3 hoặc 1.3.4); có tháo rời hoặc không tháo rời (nếu là loại ắc quy Lithium-ion hoặc ắc quy Nikel metal hydride).

3.2.1.6. Điện áp danh định (V);

3.2.1.7. Dung lượng danh định (C3) (Ah);

3.2.1.8. Điện áp ngưỡng (V);

3.2.1.9. Số ngăn công tác trong một ắc quy chì axit thành phẩm (n);

3.2.1.10. Loại tổ hợp và phương pháp nối;

3.2.1.11. Bản vẽ kỹ thuật;

Bản vẽ phải thể hiên được tối thiểu các kích thước chính của ắc quy, các vị trí tương ứng của những ký hiệu cơ bản trên ắc quy và khối lượng ắc quy.

3.2.1.12. Quy trình nạp;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

3.2.2. Yêu cầu về mẫu thử và hạng mục thử nghiệm

3.2.2.1. Yêu cầu về mẫu thử

Số lượng mẫu thử cho mỗi kiểu loại: 04 mẫu ắc quy thành phẩm kèm theo các điều kiện, phụ kiện (nếu có) để ắc quy làm việc được trong các hạng mục thử nghiệm mà Quy chuẩn yêu cầu.

Số lượng mẫu tổ hợp ắc quy: 01 tổ hợp ắc quy đối với mỗi loại tổ hợp đăng ký thử nghiệm.

3.2.2.2. Hạng mục thử nghiệm

Các hạng mục thử nghiệm ắc quy chì axit được áp dụng theo Bảng 1. Các hạng mục thử nghiệm ắc quy Niken metal hydride và ắc quy Lithium-ion được áp dụng theo Bảng 2 của Quy chuẩn này.

Bảng 1 : các hạng mục thử nghiệm ắc quy chì axit

TT

Hạng mục thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

1

Yêu cầu chung

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2

Điện áp danh định

X

X

X

X

3

Dung lượng danh định (C3)

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

 

 

4

Tính năng phóng điện với dòng điện lớn

 

 

X và tổ hợp

 

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

X

 

 

 

6

Khả năng chịu rung

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

7

Nạp điện quá mức

 

X

 

 

Bảng 2 : Các hạng mục thử nghiệm ắc quy Lithium-ion và ắc quy Niken metal hydride

TT

Hạng mục thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

1

Yêu cầu chung

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

2

Điện áp danh định

X

X

X

X

3

Dung lượng danh định (C3)

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

 

 

4

Phóng điện quá mức

X

 

 

 

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

 

 

 

X

6

Ngâm nước

 

X

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

7

Nạp điện quá mức

X

 

 

 

8

Ngắn mạch

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

X

 

9

Thả rơi

X (1)

 

 

 

(1) Chỉ áp dụng đối với ắc quy tháo rời.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện được các hạng mục thử nghiệm và kết quả thử nghiệm tương ứng với các yêu cầu nêu tại điểm 2 của Quy chuẩn này.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn trong việc thực hiện Quy chuẩn này.

4.2. Trường hợp các văn bản quy phạm Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

 

Phụ lục A

Phương pháp thử

A.1. Điều kiện thử nghiệm

A.1.1. Các phép thử nghiệm trong điểm A.4 sẽ được thực hiện với ắc quy thành phẩm, nếu thiết bị quản lý điện của ắc quy không được tích hợp trong vỏ bao quanh các đơn thể ắc quy thì có thể được tháo ra trước khi thử nghiệm nếu nhà sản xuất yêu cầu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

A.1.2. Thiết bị đo

A.1.2.1. Thiết bị đo dung lượng

Khoảng đo của thiết bị được dùng phải phù hợp với độ lớn của điện áp hoặc dòng điện cần đo;

Thiết bị dùng để đo điện áp phải có độ phân dải không cao hơn 0,01 V.

Điện trở của thiết bị đo điện áp ít nhất phải đạt 300 Ω/V;

Thiết bị dùng đề đo dòng điện phải có độ phân dải không cao hơn 0,01 A.

Độ chính xác ít nhất phải đạt ± 1% giá trị đo.

A.1.2.2. Thiết bị đo nhiệt độ

Thiết bị đo nhiệt độ phải có khoảng đo thích hợp và khoảng chia độ của thang đo không được lớn hơn 1 °C. Độ chính xác hiệu chuẩn thiết bị không lớn hơn 1 °C.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Thiết bị đo thời gian phải đảm bảo xác định được thời gian tính theo giờ, phút và giây. Độ chính xác ít nhất phải đạt ± 1% giá trị đo.

A.1.3. Yêu cầu về mẫu thử

Mẫu thử phải đáp ứng được điều kiện thử, thông số kỹ thuật để thực hiện các hạng mục thử nghiệm nêu tại điểm 3.2.2.2 của Quy chuẩn này.

A.2. Kiểm tra yêu cầu chung

Kiểm tra bằng phương pháp quan sát và lay lắc.

A.3. Đặc tính điện

A.3.1. Điện áp danh định

Ắc quy sau khi nạp đầy, để ổn định trong 2 giờ. Đo điện áp giữa hai điện cực ắc quy bằng thiết bị thử nghiệm.

A.3.2. Dung lượng danh định (C3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

A.3.3. Tính năng phóng điện với dòng điện lớn (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Ắc quy sau khi nạp đầy, để ổn định trong vòng 5 giờ, được phóng điện với dòng điện 3I3 (A) cho đến khi điện áp của ắc quy giảm đến (n x 1,5) V, ghi lại thời gian phóng điện.

Ghi chú: n là số ngăn công tác của ắc quy.

A.4. Đặc tính an toàn

A.4.1. Nạp điện quá mức

Tiến hành nạp ắc quy với dòng điện bằng I3 hoặc dòng điện theo quy định của nhà sản xuất cho đến khi ắc quy tự động ngắt hoặc giới hạn dòng nạp. Trường hợp chức năng tự động ngắt không hoạt động hay không có chức năng này thì việc nạp sẽ được tiếp tục cho đến khi ắc quy thử nghiệm được nạp gấp đôi dung lượng danh định.

A.4.2. Phóng điện quá mức

Tiến hành phóng điện ắc quy với dòng điện bằng I3 hoặc dòng điện theo quy định của nhà sản xuất cho đến khi ắc quy tự động ngắt hoặc giới hạn dòng điện phóng. Trường hợp chức năng tự động ngắt không hoạt động hay không có chức năng này thì việc phóng điện sẽ được tiếp tục cho đến khi điện áp của ắc quy bằng 25% điện áp danh định.

A.4.3. Khả năng chịu rung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Ắc quy phải được gắn chặt vào bề mặt rung của máy rung động theo cách đảm bảo rằng các rung động được truyền trực tiếp tới ắc quy;

Ắc quy được nạp ít nhất 50% dung lượng danh định trước khi bắt đầu thử nghiệm. Thực hiện thử nghiệm với các điều kiện sau:

A.4.3.1. Rung động theo phương thẳng đứng;

A.4.3.2. Tần số rung: từ 7 Hz đến 200 Hz và trở lại 7 Hz trong 15 phút;

A.4.3.3. Số chu kỳ quét (7 Hz~200 Hz~7 Hz): 12 chu kỳ;

A.4.3.4. Thời gian rung 3 giờ.

Tương quan giữa tần số và gia tốc như Bảng A.1. và Bảng A.2. dưới đây:

Bảng A.1: tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng nhỏ hơn 12 kg

Tần số (Hz)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

7 – 18

10

18 – 50 (1)

Tăng dần từ 10 đến 80

50 – 200

80

Bảng A.2: tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 12 kg

Tần số (Hz)

Gia tốc (m/s2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

10

18 – 25 (1)

Tăng dần từ 10 đến 20

25 – 200

20

 (1) Biên độ được duy trì ở 0,8 mm (tổng chiều dài biên độ là 1,6 mm) và tần số tăng lên cho đến khi gia tốc cực đại như mô tả trong Bảng A.1 hoặc Bảng A.2.

A.4.4. Ngắn mạch (không áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Ắc quy được nạp ít nhất 50% dung lượng danh định trước khi bắt đầu thử nghiệm. Cực âm và cực dương của ắc quy sẽ được kết nối với nhau để tạo ngắn mạch, điện trở của dây dẫn ngắn mạch nhỏ hơn 5 mΩ.

Tình trạng ngắn mạch sẽ được tiếp tục cho đến khi bộ phận bảo vệ của ắc quy làm gián đoạn hoặc hạn chế dòng điện, hoặc ít nhất 1 giờ sau khi nhiệt độ đo được trên vỏ của ắc quy đã ổn định (giảm xuống ít nhất 4 ºC trong 1 giờ).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Ắc quy sau khi nạp đầy được ngâm vào dung dịch nước muối NaCl có nồng độ phần trăm từ 3,5% đến 5,0% (sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt và muối ăn) tới mức ngập mặt trên bình ắc quy, ngâm liên tục trong 2 giờ. Kết thúc thử nghiệm lấy ra, đặt ắc quy ở nơi khô ráo.

A.4.6. Thả rơi (không áp dụng đối với ắc quy chì axit; chỉ áp dụng đối với ắc quy tháo rời)

Ắc quy được nạp ít nhất 90% dung lượng danh định. Tiến hành thả rơi tự do ắc quy 6 lần theo các hướng khác nhau từ độ cao 1,0 m (tính từ điểm thấp nhất) xuống mặt bê tông phẳng hoặc các loại sàn khác có độ cứng tương đương. Cho phép sử dụng các ắc quy khác nhau cho mỗi lần thử nghiệm rơi.

 

Phụ lục B

Thiết bị kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB

Các kích thước tính bằng milimét

Hình B.1. Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB không được chạm vào bất cứ bộ phận làm việc nào của ắc quy.

B.2. Phương pháp thử

Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB sẽ được đưa vào bất cứ chỗ hở nào của vỏ ắc quy với một lực 10 N. Ngón tay kiểm tra có khớp có thể xuyên vào 80mm chiều dài của nó, nhưng bề mặt dừng (đường kính 50 mm x 20 mm) không được xuyên qua chỗ hở.

 

Phụ lục C

Ký hiệu ắc quy điện áp cao

Ắc quy điện áp cao có ký hiệu như hình C.1 hoặc hình C.2

Hình C.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản TCVN

Hình C.2

Nền biểu tượng có màu vàng, đường viền hình tam giác và mũi tên có màu đen.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BXD về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
Tải văn bản gốc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BXD về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BXD về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
Số hiệu: QCVN31:2026/BXD
Loại văn bản: Quy chuẩn
Lĩnh vực, ngành: Giao thông
Nơi ban hành: Bộ Https okviphoatdong ltd share
Người ký: ***
Ngày ban hành: 09/04/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
'); printWindow.document.write(printContent); printWindow.document.write(''); printWindow.document.close(); printWindow.print(); }); $("#print-menu").click(function () { var printContent = $('.scrolling').clone(); printContent.find('a').removeAttr('href'); var printWindow = window.open('', '', 'height=600,width=800'); printWindow.document.write('Print'); printWindow.document.write(printContent.html()); printWindow.document.write(''); printWindow.document.close(); printWindow.print(); }); }); function clssongngu() { $("#songngu-dialog-form_vb .vbtviet").html(" " + $("#main-content").html()); $("#songngu-dialog-form_vb .vbtanh").html(" " + $("#main-content-songngu").html()); $("#songngu-dialog-form_vb").modal({ closable: false, allowMultiple: true }).modal('show'); } function LS_Tip_Type_Bookmark_dc(dgid) { // AddCustomerAction(cLawID, 13, ''); //View_NDSD(MemberGA); $("#divltrDanChieuDialog .child").html($(dgid).html()); var a = $("#divltrDanChieuDialog .child #bmContent"); var lastChild = a.children().last(); if (lastChild.is('b') && lastChild.find('a').length) { var lastChildCopy = lastChild.clone(); $('
').insertBefore(lastChildCopy); lastChildCopy.prependTo(a); $('

').insertAfter(lastChildCopy); } $("#divltrDanChieuDialog").modal("show"); $('#divltrDanChieuDialog a').blur(); } var _ct = ""; function clsGetTVPL_EffectDetail(EffId) { $("#GetTVPL_EffectDetail-dialog-form_vb").modal("show"); if (_ct == "") { $.ajax({ url: "/vbpl/GetEffectDetailHtml", type: "GET", data: { id: EffId }, success: function (data) { _ct = data; $("#GetTVPL_EffectDetail-dialog-form_vb .loaddata").html(data); }, error: function (xhr, status, error) { //console.error("Lỗi khi tải dữ liệu:", error); //$("#GetTVPL_EffectDetail-dialog-form_vb .loaddata").html("Không thể tải nội dung."); } }); } tippy('#chuthichsosanhthaythe', { content: `

Chú thích:

Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.

<Nội dung> = Nội dung hai văn bản đều có;

<Nội dung> = Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;

<Nội dung> = Nội dung văn bản cũ không có, văn bản mới có;

<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ sung.

 

Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh và cố định bảng so sánh.

Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.

Double click để xem tất cả nội dung không có thay thế tương ứng.

Tắt so sánh [X] để trở về trạng thái rà chuột ban đầu.

`, allowHTML: true, theme: 'light-border', /* interactive: true*/ }); } function LS_Tip_Type_Bookmark_bm(LawID, Bookmark_ID) { $("#divltrBieuMauDialog .child").html(""); $("#divltrBieuMauDialog").modal("show"); var linkBM = $("a[data-bmbieumau='" + Bookmark_ID + "']").attr("href"); $("#divltrBieuMauDialog .child").html(""); $("#btnDownloadTemp").attr("href", linkBM); $("#btnDownloadTemp").on("click", function (e) { e.preventDefault(); window.open(linkBM, "_blank"); }); } function ddrivetip(thetext, thewidth, thecolor) { } function abc() { //$a = $("#main-content table a:contains('FILE ĐƯỢC')"); //if ($a == undefined || $a == "undefined" || $a.html() == null) { // $a = $("#main-content table a:contains('ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN')"); //} //if ($a == undefined || $a == "undefined" || $a.html() == null) { // $a = $("#main-content table a:contains('FILE ĐÍNH')"); //} $td = $("#main-content table td:contains('FILE ĐƯỢC')"); if ($td == undefined || $td == "undefined" || $td.html() == null) { $td = $("#main-content table td:contains('ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN')"); } if ($td == undefined || $td == "undefined" || $td.html() == null) { $td = $("#main-content table td:contains('FILE ĐÍNH')"); } if ($td != undefined && $td != "undefined" && $td.html() != null) { $td.css("text-align", "center"); var aCreate = "Văn bản này có file đính kèm, bạn phải tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung."; $td.html(aCreate + "
Tải văn bản
"); } $("#main-content img").each(function () { if ($(this).attr("src").indexOf("https://") < 0 && $(this).attr("src").indexOf("EffectSeal.aspx") < 0) { $(this).attr("src", "//files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/" + $(this).attr("src")); } }); }