Luật Đất đai 2024

Thông tư 71/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Số hiệu 71/2025/TT-BXD
Cơ quan ban hành Bộ Https okviphoatdong ltd share
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Lê Anh Tuấn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2025/TT-BXD

Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ ĐỂ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM, HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VÀ THANH TRA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 64/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Căn cứ Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 125/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay;

Căn cứ Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về ngành, nghề kinh doanh điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng đã được sửa đổi, bổ sung bởi Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 30/2013/NĐ- CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không hoạt động hàng không chung Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Căn cứ Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2017/TT-BGTVT NGÀY 06 THÁNG 06 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 32/2021/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2021, THÔNG TƯ SỐ 28/2023/TT-BGTVT NGÀY 29 THÁNG 09 NĂM 2023, 15/2024/TT-BGTVT NGÀY 29 THÁNG 05 NĂM 2024)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 và khoản 2 của Điều 17 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021 và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2024

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không;”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực. Nhân viên tham gia tập sự và huấn luyện tại vị trí làm việc (kiểm soát đường dài, kiểm soát tiếp cận, kiểm soát tại sân bay) phải được một kiểm soát viên không lưu hoặc một huấn luyện viên không lưu giám sát, hướng dẫn. Kiểm soát viên không lưu hoặc huấn luyện viên không lưu thực hiện giám sát, hướng dẫn chịu trách nhiệm đối với việc cung cấp dịch vụ điều hành bay của nhân viên tham gia tập sự và huấn luyện tại vị trí làm việc đó.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm bố trí đủ nhân viên không lưu phù hợp với vị trí công tác.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 50

“2. Nhân viên AIS khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải bố trí đủ nhân viên AIS được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác."

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 103 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 33 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Nhân viên CNS khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 114

“2. Nhân viên khí tượng hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải bố trí đủ nhân viên khí tượng được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 150

"2. Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 174

“2. Nhân viên ATFM khi làm nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải bố trí đủ nhân viên ATFM được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 189

“2. Nhân viên thiết kế phương thức bay khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 198

“2. Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 271

“1. Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 333 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 63 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp giấy phép khai thác cơ sở ANS; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị biết và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 334 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 64 Điều 1Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Đối với trường hợp cấp lại theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này: trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế; yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp lại giấy phép khai thác cơ sở ANS; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị biết và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 337 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 66 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trường hợp từ chối cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 338 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 67 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Trường hợp cấp lại theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều này: trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định; yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp lại giấy phép hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trường hợp từ chối cấp giấy phép phải gửi văn bản thông báo cho người đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 339

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1

“e) Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không phải tham dự và đạt kết quả kiểm tra để cấp giấy phép, năng định.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2

“a) Kiểm soát viên không lưu, Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không và huấn luyện viên không lưu (áp dụng đối với huấn luyện cho 2 loại hình nhân viên này) phải có trình độ tiếng Anh mức 4; ”.

3. Sửa đổi điểm g khoản 4

“g) Được Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra và công nhận. ”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 340 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 69 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“1. Giấy phép nhân viên có hiệu lực 07 năm kể từ ngày ký. Thời hạn hiệu lực của năng định nhân viên như sau:

a) 12 tháng đối với các năng định nhân viên không lưu: kiểm soát tại sân bay; kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS; kiểm soát tiếp cận giám sát ATS; kiểm soát đường dài không có giám sát ATS; kiểm soát đường dài giám sát ATS;

b) 24 tháng đối với năng định nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không.

2. Giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay áp dụng đối nhân viên không lưu với các năng định sau:

a) Kiểm soát tại sân bay;

b) Kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS;

c) Kiểm soát tiếp cận giám sát ATS;

d) Kiểm soát đường dài không có giám sát ATS;

đ) Kiểm soát đường dài giám sát ATS;

e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không."

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, khoản 2 của Điều 341 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 70 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1

“b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

“2. Trong thời hạn 11 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép, năng định phải gửi văn bản trả lời tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn tổ chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 342 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 71 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Đối với giấy phép, năng định cấp lại do hết hạn hiệu lực của giấy phép, năng định: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp lại giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay; trường hợp không cấp phải gửi văn bản trả lời tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.

Điều 18. Thay thế mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi Điều 2 Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT ngày 28 tháng 09 năm 2023 tương ứng bằng mẫu đơn đề nghị tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 19. Bãi bỏ Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2018/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 03 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG; ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ SÁT HẠCH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG (ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 35/2021/TT-BGTVT NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2021, THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-BXD NGÀY 28 THÁNG 03 NĂM 2025)

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chương trình huấn luyện năng định và huấn luyện tại vị trí làm việc là chương trình huấn luyện dành cho nhân viên hàng không đã được cấp chứng chỉ chuyên môn để tham dự kỳ sát hạch cấp năng định và thực hiện nhiệm vụ tại vị trí làm việc phù hợp theo quy định trong lĩnh vực chuyên ngành.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chương trình huấn luyện định kỳ là chương trình huấn luyện nhắc lại các kiến thức đã được học và bổ sung cập nhật kiến thức mới chuyên ngành hàng không để nhân viên hàng không duy trì khả năng làm việc ở vị trí chuyên môn.”

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 và bãi bỏ điểm d khoản 3 của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung khoản c khoản 3 như sau:

“c) Đối với nhân viên hàng không quy định tại khoản 14, 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này phải có chứng chỉ chuyên môn chuyên ngành hàng không quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này và phải được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định.”.

2. Bãi bỏ điểm d khoản 3.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 10

“3. Các chức danh nhân viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều (áp dụng đối với năng định Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không) và khoản 13 Điều 6 của Thông tư này khi thực hiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép nhân viên hàng không còn hiệu lực.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số mục của Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung mục II như sau:

“II. Giấy phép, năng định nhân viên hàng không nhóm bảo đảm hoạt động bay

Giấy phép nhân viên không lưu với các năng định sau:

a) Kiểm soát tại sân bay;

b) Kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS;

c) Kiểm soát tiếp cận giám sát ATS;

d) Kiểm soát đường dài không có giám sát ATS;

đ) Kiểm soát đường dài giám sát ATS;

e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không.".

2. Bãi bỏ Mục III của Phụ lục 03.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương I Phần B như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện định kỳ nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, có thời gian làm việc liên tục không quá 36 tháng ở vị trí phù hợp.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương II Phần B như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện định kỳ nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, có thời gian làm việc liên tục không quá 36 tháng ở vị trí phù hợp.”

3. Sửa đổi , bổ sung khoản 2 Chương I Phần C như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện phục hồi nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, nhưng có thời gian nghỉ giãn cách từ 03 tháng trở lên đối với nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay và từ 06 tháng trở lên đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương II Phần C như sau:

“2. Đối tượng

Học viên là nhân viên do các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay chỉ định tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện phục hồi nghiệp vụ nhân viên hàng không nhóm khai thác cảng hàng không, sân bay đã có chứng chỉ chuyên môn, nhưng có thời gian nghỉ giãn cách từ 03 tháng trở lên đối với nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay và từ 06 tháng trở lên đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay.”

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT được thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung Phần A

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho người học những nội dung kiến thức chung về hàng không dân dụng, các kiến thức nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng cơ bản về lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay. Học viên sau khi hoàn thành khóa học sẽ được cấp chứng chỉ chuyên môn, được tham gia huấn luyện tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp.”.

b) Sửa đổi thứ tự 6 Mục I khoản 4 như sau:

“6. Nhân viên xử lý dữ liệu bay (đối tượng đang làm việc tại vị trí AFTN).”.

2. Sửa đổi, bổ sung Phần B

a) Sửa đổi tên Phần B như sau:

“B. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NĂNG ĐỊNH VÀ TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC”

b) Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên các kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần thiết và thực tập tại vị trí làm việc được phân công. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên đủ điều kiện tham gia kỳ sát hạch để cấp giấy phép, năng định hoặc làm việc tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp như được quy định tại văn bản quy phạm Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.”

c) Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Học viên đã được cấp chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí năng định và vị trí làm việc tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên Hàng không của Việt Nam hoặc nước ngoài được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép hoặc công nhận”.

d) Sửa đổi thứ tự 12 Mục I khoản 4 như sau:

“12. Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không”.

3. Sửa đổi, bổ sung Phần C

a) Sửa đổi tên Phần C như sau:

“C. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CHUYỂN LOẠI”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn dành cho nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này chuyển sang vị trí chuyên môn khác nhưng chưa được huấn luyện phù hợp.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này sang vị trí chuyên môn khác.”

d) Sửa đổi, bổ sung Mục II khoản 4 như sau:

“Nhân viên AIS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật.”

đ) Sửa đổi, bổ sung Mục III khoản 4 như sau:

“Nhân viên CNS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phần D

“2. Đối tượng: Là nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn.”.

5. Sửa đổi tên Phần E

“E. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI

Là chương trình dành cho nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn nhưng không làm việc liên tục tại vị trí được chỉ định với thời gian từ 90 ngày trở lên đối với kiểm soát viên không lưu và 180 ngày trở lên đối với các nhân viên bảo đảm hoạt động bay còn lại: Sử dụng chương trình huấn luyện định kỳ.”.

6. Thay đổi tên gọi nhân viên “khai thác liên lạc sóng ngắn không địa (HF/AG)” thành nhân viên “vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không” theo quy định tại thứ tự 12 khoản 4 Phần B và thứ tự 8 mục I khoản 4 Phần D Phụ lục 05.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05a đã được bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 28 tháng 3 năm 2025

1. Sửa đổi điểm B thứ tự 13 Mục I Phần B như sau:

“B. Lý thuyết cơ sở tại vị trí làm việc”.

2. Sửa đổi, bổ sung Mục II Phần C như sau:

“II. Nhân viên AIS

Nhân viên AIS tham dự huấn luyện chuyển loại theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Thông tư 19/2017/TT-BGTVT và các sửa đổi bổ sung quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”.

3. Sửa đổi, bổ sung Mục III Phần C như sau:

“III. Nhân viên CNS

Nhân viên CNS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Phần I số thứ tự 7 và Mục I Phần D như sau:

“2. Cập nhật các kiến thức chuyên môn tại vị trí làm việc”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Phần I số thứ tự 9 Mục I Phần D như sau:

“2. Cập nhật các kiến thức tại vị trí làm việc”.

6. Sửa đổi tên Phần E như sau:

“E. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI

Là chương trình dành cho nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn nhưng không làm việc liên tục tại vị trí được chỉ định với thời gian từ 90 ngày trở lên đối với kiểm soát viên không lưu và 180 ngày trở lên đối với các nhân viên bảo đảm hoạt động bay còn lại: Sử dụng chương trình huấn luyện định kỳ.”

7. Thay đổi tên gọi nhân viên “khai thác liên lạc sóng ngắn không địa (HF/AG)” thành nhân viên “vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không” theo quy định tại thứ tự 12 mục I Phần B và thứ tự 8 mục I Phần D Phụ lục 05a.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BGTVT NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY VÀ CÁC THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BGTVT NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản d Phụ lục 1 của Điều 9.157 quy định tại Phần 9 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 1 Phụ lục VI sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 9 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

“(1) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 10 ngày tiếp theo, Cục HKVN xem xét lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra tại địa điểm đặt thiết bị huấn luyện bay mô phỏng.”.

Điều 28. Sửa đổi khoản a, b của Điều 21.071 quy định tại Phần 21 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 4 Phụ lục XII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 21 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

1. Sửa đổi, bổ sung khoản a như sau:

“a) Trong vòng 4 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo tại Việt Nam, bao gồm:”

2. sửa đổi, bổ sung khoản b như sau:

“b) Trong vòng 4 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để công nhận Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt lần đầu được khai thác tại Việt Nam, bao gồm:”.

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản c, d và e của Điều 12.013 quy định tại Phần 12 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Mục 1 Phụ lục VIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

1. Sửa đổi, bổ sung khoản c như sau:

“c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản d như sau:

“d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản e như sau:

“e) Trong thời hạn 25 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn AOC.”.

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung khoản g, h và i của Điều 12.023 quy định tại Phần 12

1. Sửa đổi, bổ sung khoản g như sau:

“(g) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi AOC của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn, sửa đổi AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản h như sau:

“(h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế để gia hạn hoặc sửa đổi AOC.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản i như sau:

“(i) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi AOC. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi AOC.”.

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung khoản g Phụ lục 1 của Điều 7.350 quy định tại Phần 7 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 3 Phụ lục II sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 7 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 06 năm 2022

“(g) Trong thời hạn 06 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc cấp lại, gia hạn năng định phù hợp.”

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2021/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 của Điều 30

“9. Khi người điều khiển phương tiện tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay không có chứng chỉ chuyên môn điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, không được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định thì phải có phương tiện của người khai thác cảng hàng không, sân bay dẫn đường, trừ trường hợp các phương tiện thi công đã xác định luồng tuyến di chuyển theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 của Điều 51

“8. Việc điều khiển các thiết bị cấp chất lỏng cho tàu bay do nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ chuyên môn và được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định điều khiển thực hiện phù hợp với tài liệu hướng dẫn sử dụng.”

Điều 34. Bãi bỏ một số quy định, gồm:

1. Bãi bỏ Điều 82.

2. Bãi bỏ Mẫu số 04 (4.14.2) của Phụ lục IPhụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT.

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ, THU HỒI CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 35. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 7, điểm e khoản 1 Điều 10

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 46/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI, CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra, đánh giá thực tế

Việc kiểm tra, đánh giá thực tế được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:

a) Sở Xây dựng kiểm tra, đánh giá điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sở Xây dựng đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tham gia kiểm tra, đánh giá cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Nội dung kiểm tra, đánh giá ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII và các biên bản theo các mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, việc kiểm tra, đánh giá tại điểm này được thay thế bằng kết quả đánh giá, chứng nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của tổ chức đánh giá sự phù hợp;

c) Tổng hợp kết quả và ghi nhận các nội dung tương ứng vào mẫu số 01 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XI; mã số cơ sở đăng kiểm theo quy định của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5

“3. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở đăng kiểm xe cơ giới hoàn thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ, Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới;

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ, Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.”

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra, đánh giá thực tế

Việc kiểm tra, đánh giá thực tế được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ như sau:

a) Kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy để ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Kiểm tra, đánh giá cơ sở kiểm định khí thải theo quy định tại Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá tại điểm a khoản này, ghi nhận các nội dung tương ứng vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XI; mã số cơ sở kiểm định khí thải theo quy định của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11

“3. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ trong ngày làm việc; nếu chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở kiểm định khí thải hoàn thiện hồ sơ; nếu đầy đủ theo quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu chưa đầy đủ theo quy định, lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở kiểm định khí thải; nếu đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, căn cứ hồ sơ lưu trữ Sở Xây dựng thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.”.

Chương VII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH, MIỄN KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU CHO XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI CẢI TẠO, XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Điều 40. Bổ sung khoản 12 Điều 3

“ 12. Giấy tờ về đăng ký xe là một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe; giấy chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên.”

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Điều 42. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6

“4. Cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi chủ xe được cấp đăng ký xe hoặc xuất trình giấy tờ về đăng ký xe”

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Điều 45. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước, xe thuộc đối tượng nghiên cứu, phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ: trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 9 như sau:

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên;”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau

“3. Xe nhập khẩu (không thuộc trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này): trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.”

Điều 46. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

“ b) Trường hợp xe cơ giới có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, dán tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Trường hợp xe cơ giới có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này và gửi cho chủ xe; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”.

Điều 47. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, dán tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định trong thời gian 04 giờ làm việc kể từ khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe”.

Điều 48. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15

“1. Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin, cơ sở đăng kiểm cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đồng thời thu lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai;”.

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 21

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”.

Điều 50. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 22

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”.

Điều 51. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 23

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trừ các trường hợp quy định khoản 5 Điều 20 Thông tư này), cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:

a) Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này và nội dung thiết kế phù hợp các quy chuẩn về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho chủ xe thông tin về thời gian và địa điểm kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo;

b) Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo không đủ nội dung theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc có nội dung không phù hợp với các quy chuẩn về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho chủ xe ghi rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo, chủ xe có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cải tạo; khi nhận được hồ sơ thiết kế bổ sung, sửa đổi, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo theo quy định tại điểm a khoản này; quá thời hạn trên, thủ tục chứng nhận được thực hiện lại từ đầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“ a) Đối với xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thực hiện việc kiểm tra, đánh giá xe cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn quốc gia về kiểm định xe cơ giới, kiểm định xe máy chuyên dùng; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng; lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 52. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 24

“4. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cải tạo

Cơ sở đăng kiểm thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác, cụ thể như sau:

a) Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo bị mất, hỏng: căn cứ dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý cải tạo xe và hồ sơ cải tạo lưu trữ để cấp lại;

b) Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo sai thông tin: căn cứ dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý cải tạo xe và hồ sơ cải tạo lưu trữ, trường hợp đủ căn cứ xác định giấy chứng nhận cải tạo đã cấp bị sai thông tin thì tiến hành điều chỉnh thông tin và cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.”.

Điều 53. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27

“2. Đối với xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm thì chủ xe phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định khí thải.

Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe xuất trình một trong các giấy về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe. Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, tra cứu thông tin của xe mô tô, xe gắn máy trên phần mềm quản lý kiểm định và đối chiếu chứng nhận đăng ký xe với xe mô tô, xe gắn máy thực tế: trường hợp xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho chủ xe; trường hợp xe không thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định, lập phiếu kiểm soát kiểm định theo mẫu số 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm định khí thải ngay trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Việc kiểm tra, đánh giá khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, nếu kết quả kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho chủ xe; trường hợp kết quả đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải có thời hạn hiệu lực theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống trực tuyến: cơ sở đăng kiểm xác nhận lịch hẹn kiểm định khí thải đồng thời thông báo với chủ xe về thời gian thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Khi chủ xe đưa xe mô tô, xe gắn máy đến thì cơ sở đăng kiểm thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

Điều 54. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương VIII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 54/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI TRONG NHẬP KHẨU

Điều 55. Bãi bỏ điểm h khoản 1 Điều 5

Điều 56. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 9

“4. Cấp Chứng chỉ chất lượng

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan chứng nhận cấp bản điện tử Chứng chỉ chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc bản giấy (theo đề nghị bằng văn bản của người đề nghị kiểm tra hoặc trường hợp bất khả kháng không thể cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia) cho mỗi kiểu loại phụ tùng trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, cụ thể như sau:

a) Cấp giấy chứng nhận cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp có đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này và Báo cáo thử nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;

b) Cấp giấy chứng nhận cho lô hàng phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra có các tài liệu quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 1 Điều 10 của Thông tư này và Báo cáo thử nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;

c) Cấp thông báo không đạt đối với các trường hợp sau: Báo cáo thử nghiệm phụ tùng không đạt yêu cầu; không bổ sung đầy đủ hồ sơ sau 45 ngày kể từ ngày được thông quan hàng hóa hoặc tạm giải phóng để đưa hàng hóa về bảo quản (trừ: trường hợp bất khả kháng, trường hợp đang thực hiện việc thử nghiệm mẫu hoặc đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất);

d) Cấp thông báo vi phạm đối với phụ tùng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: phụ tùng nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay số 69/2018/NĐ-CP; tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra hoặc phụ tùng nhập khẩu có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam; các trường hợp khác thuộc đối tượng bị xử lý hành chính là tịch thu hàng hóa theo quy định của Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ đối với hàng hóa nhập khẩu.”.

Điều 57. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 13

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Cấp đổi Chứng chỉ chất lượng do bị hỏng

Trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị Cơ quan chứng nhận tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra, đánh giá cấp chứng chỉ chất lượng.

Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan chứng nhận thực hiện như sau:

a) Cấp đổi bản chính Chứng chỉ chất lượng trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Khi nhận Chứng chỉ chất lượng, người nhập khẩu phải nộp lại bản chính Chứng chỉ chất lượng bị hỏng;

b) Trường hợp không cấp đổi, cơ quan chứng nhận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan chứng nhận thông báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan chứng nhận hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.”.

Chương IX

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 55/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP

Điều 58. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7

“4. Cơ quan chứng nhận cấp chứng nhận kiểu loại sản phẩm trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá COP và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi là Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm) được cấp có hiệu lực trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Việc cấp chứng nhận kiểu loại sản phẩm được quy định như sau:

a) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại xe (Giấy chứng nhận kiểu loại xe) theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; phôi Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại phụ tùng (Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng) theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 59. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 8

“d) Cơ quan chứng nhận cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá COP và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục IX hoặc Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Hiệu lực Giấy chứng nhận cấp lại do hết hiệu lực có hiệu lực trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Hiệu lực Giấy chứng nhận cấp lại do thay đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng có hiệu lực trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp nếu thực hiện kiểm tra, thử nghiệm theo toàn bộ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với kiểu loại sản phẩm. Hiệu lực Giấy chứng nhận cấp lại đối với các trường hợp cấp lại khác được lấy theo hiệu lực của Giấy chứng nhận đã cấp;”.

Điều 60. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 9

“d) Cơ quan chứng nhận cấp Giấy chứng nhận mở rộng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá COP và nội dung hồ sơ đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục IX hoặc Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận mở rộng được lấy theo hiệu lực của Giấy chứng nhận của kiểu loại sản phẩm trước khi thay đổi;”.

Điều 61. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 10

“c) Cơ quan chứng nhận thực hiện kiểm tra kết quả đánh giá COP, kiểm tra nội dung hồ sơ trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận và cơ sở sản xuất đã nộp đầy đủ các khoản giá dịch vụ, lệ phí.

Nếu kết quả COP và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu, Cơ quan chứng nhận ghi nhận và bổ sung các nội dung thay đổi đối với kiểu loại sản phẩm đã được chứng nhận và thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho cơ sở sản xuất.

Nếu hồ sơ có nội dung chưa phù hợp hoặc kết quả COP không đạt yêu cầu, Cơ quan chứng nhận thông báo để cơ sở sản xuất bổ sung, hoàn thiện; trường hợp kết quả COP không đạt yêu cầu, cơ sở sản xuất thống nhất thời gian để Cơ quan chứng nhận thực hiện đánh giá COP. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm hoàn thiện nội dung hồ sơ chưa phù hợp đã thông báo và gửi lại cho Cơ quan chứng nhận. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ do cơ sở sản xuất bổ sung, hoàn thiện.

Cơ sở sản xuất được phép bổ sung, hoàn thiện các nội dung không phù hợp trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày thông báo lần đầu tiên. Quá thời hạn 03 tháng, Cơ quan chứng nhận dừng việc kiểm tra đánh giá hồ sơ, đánh giá COP và thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về việc không thực hiện ghi nhận và bổ sung các nội dung thay đổi đối với kiểu loại sản phẩm đã được chứng nhận.”.

Chương X

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2022/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 62/2024/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2024)

Điều 62. Thay thế Phụ lục IPhụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT) bằng Phụ lục IIPhụ lục III tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương XI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-BGTVT NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, TRANG PHỤC, THẺ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Điều 63. Bãi bỏ Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Chương IV

Chương XII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 51/2022/TT-BGTVT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay SỐ 135/2021/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ VÀ QUY TRÌNH THU THẬP, SỬ DỤNG DỮ LIỆU THU ĐƯỢC TỪ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT DO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CUNG CẤP ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Điều 64. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

“Điều 8. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chỉ được lắp đặt, sử dụng khi có Tải Okvip APK, kế hoạch được phê duyệt của người có thẩm quyền.

2. Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra được phê duyệt, đơn vị quản lý sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ lập kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết, phù hợp. Kế hoạch phải thể hiện rõ các nội dung: Thời gian, địa điểm, mục đích sử dụng; người sử dụng; tên phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

3. Quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất và Quy chuẩn (nếu có).

4. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được giao, nhận theo kế hoạch làm việc; việc giao, nhận được ghi chép trong sổ giao, nhận phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

5. Kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định có thể được xây dựng, phê duyệt trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra của đơn vị.

Chương XIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 65. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025

Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp

Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này nhưng thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT, đã được cấp bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại thời điểm được cấp bản đăng ký kiểm tra nêu trên.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Okvip là một nền tảng giải trí đa dạng và phong phú;
- Văn phòng Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Okivip khuyến mãi cập nhật mỗi ngày;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Hàng Không Việt Nam, Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, CĐKVN (03 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2025 /TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

PHỤ LỤC I

MẪU CÁC ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TRONG BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

Mẫu số 5

Đơn đề nghị cấp giấy phép, năng định; cấp lại giấy phép, gia hạn năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay

Ảnh 3 x 4

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
----------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP,
NĂNG ĐỊNH;
CẤP LẠI GIẤY PHÉP,
NĂNG ĐỊNH CHO
NHÂN
VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

PHẦN 1 - HƯỚNG DẪN ĐIỀN MẪU ĐƠN

Điền hoặc đánh dấu vào ô trống:

Nhân viên không lưu:

□ Kiểm soát viên không lưu

□ Nhân viên khai thác hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không

□ CẤP MỚI GIẤY PHÉP

(Điền phần 2,3,4,5,6)

□ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

(Điền phần 2,3,4,5,6)

□ CẤP MỚI (CẤP LẦN ĐẦU, BỔ SUNG) NĂNG ĐỊNH

(Điền phần 2,3,4,5,6)

□ CẤP LẠI (GIA HẠN) NĂNG ĐỊNH

(Điền phần 2,3,4,5,6,7)

PHẦN 2 - THÔNG TIN NHÂN

Số Giấy phép (nếu đã được cấp):

Năng định (nếu đã được cấp):

Họ và tên:

(Đề nghị điền bằng chữ in hoa)

Ngày sinh:    /     /     

Số CCCD/CMND:

 

Vị trí công tác:

Di động:

Email:

Ngày kiểm tra sức khỏe mức 3 (Class 3 Medical Examination):  /  / 

Ngày hết hạn chứng chỉ sức khoẻ mức 3 (Class 3 Medical Certificate):   /     /  

(Đối với những đối tượng cần kiểm tra sức khỏe)

Mức độ thành thạo tiếng Anh (English language proficiency endorsement)

□ Mức 2   □ Mức 4   □ Mức 6

□ Mức 3   □ Mức 5

Cơ sở đánh giá:

Ngày đánh giá:  /  / 

(Đối với những nhân viên cần phải đáp ứng mức độ thành thạo tiếng Anh hàng không)

PHẦN 3 - CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Tên cơ quan, đơn vị:

Địa chỉ:

PHẦN 4 - CÁC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ CÓ LIÊN QUAN

Học viện/Trường

Thời gian

Bằng/ Chứng chỉ

Chuyên ngành

Từ tháng/năm

Đến tháng/năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN 5 - CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN CHUYÊN MÔN

Tổ chức/Doanh nghiệp

Thời gian

Chứng chỉ/Kết quả

Chuyên ngành/Khóa huấn luyện

Từ tháng/năm

Đến tháng/năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN 6 - LOẠI NĂNG ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI (CẤP LẦN ĐẦU, BỔ SUNG)

STT

 

 

 

 

 

PHẦN 7 - LOẠI NĂNG ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (CẤP LẠI, GIA HẠN)

STT

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những thông tin khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký đóng dấu)

………., ngày  tháng  năm 
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký ghi họ tên)

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRƯỚC THÔNG QUAN, (ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU), TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP)

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn

số HS

Văn bản QPPL điều chỉnh

I

Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ

 

 

 

A

Ô tô, rơ moóc sơ mi rơ moóc

QCVN 09:2024/BGTVT

QCVN 10:2024/BGTVT

QCVN 11:2024/BGTVT

QCVN 82:2024/BGTVT

QCVN 109:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc)

 

8701.21

8701.22

8701.23

8701.24

8701.29

 

2

Ô tô khách (loại chở 10 người trở lên, kể cả lái xe)

 

87.02

 

3

Ô tô con; Ô tô cứu thương; Ô tô được thiết kế chủ yếu để chở người (loại chở dưới 10 người kể cả lái xe) loại khác (thuộc nhóm 87.03)

 

87.03

 

4

Ô tô tải tự đổ; Ô tô tải kể cả ô tô tải VAN; Ô tô tải đông lạnh; Ô tô chở rác; Ô tô xi téc; Ô tô chở xi măng rời; Ô tô chở bùn; Ô tô chở hàng loại khác (thuộc nhóm 87.04)

 

87.04

 

5

Ô tô cần cẩu

 

8705.10.00

 

6

Ô tô chữa cháy

 

8705.30.00

 

7

Ô tô trộn và vận chuyển bê tông

 

8705.40.00

 

8

Ô tô quét đường; Ô tô xi téc phun nước; Ô tô hút chất thải (dùng để hút bùn hoặc hút bể phốt)

 

8705.90.50

 

9

Ô tô điều chế chất nổ di động

 

8705.90.60

 

10

Ô tô khoan

 

8705.20.00

 

11

Ô tô cứu hộ; Ô tô chuyên dùng loại khác (thuộc nhóm 87.05)

 

8705.90.90

 

12

Ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) dùng cho xe có động cơ (thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05).

 

87.06

 

13

Sơ mi rơ moóc xi téc

 

8716.31.00

 

14

Rơ moóc tải; Sơ mi rơ moóc tải

 

8716.39.91

8716.39.99

 

15

Rơ moóc chuyên dùng; Sơ mi rơ moóc chuyên dùng (thuộc nhóm 87.16)

 

8716.40.00

 

B

Xe tô, xe gắn máy

QCVN 14:2024/BGTVT

QCVN 77:2024/BGTVT

QCVN 04:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe mô tô (kể cả loại có thùng xe bên cạnh); Xe gắn máy.

 

87.11

 

C

Xe máy chuyên dùng

QCVN 22:2018/BGTVT

QCVN 13:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt

 

8705.10.00

 

2

Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác

 

8426.41.00

 

Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau:

TT: Thông tư;

QPPL: Quy phạm pháp luật;

QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU THÔNG QUAN, TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU), TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP)

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn

số HS

Văn bản QPPL điều chỉnh

I. Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng

A

Ô tô, rơ moóc sơ mi rơ moóc

QCVN 09:2024/BGTVT

QCVN 10:2024/BGTVT

QCVN 11:2024/BGTVT

QCVN 82:2024/BGTVT

QCVN 109:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Ô tô kéo rơ moóc

 

8701.95.90

 

2

Ô tô chở người trong sân bay

 

87.02

 

3

Ô tô khách kiểu limousine (từ 10 chỗ ngồi trở lên kể cả lái xe)

 

87.02

 

4

Ô tô nhà ở lưu động (Motor- home)

 

87.03

 

5

Ô tô tang lễ

 

87.03

 

6

Ô tô con kiểu limousine (dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe)

 

87.03

 

7

Ô tô sửa chữa lưu động

 

8705.90.90

 

8

Ô tô y tế lưu động (chụp X- quang, khám chữa bệnh lưu động...)

 

8705.90.50

 

9

Ô tô quan trắc môi trường

 

8705.90.90

 

10

Ô tô dành cho người khuyết tật điều khiển

 

8713.90.00

 

11

Ô tô trộn bê tông lưu động

 

8705.40.00

 

12

Rơ moóc nhà ở lưu động

 

8716.10.00

 

13

Sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động

 

8716.10.00

 

14

Rơ moóc khách

 

8716.40.00

 

15

Sơ mi rơ moóc khách

 

8716.40.00

 

16

Rơ moóc xi téc

 

8716.31.00

 

17

Rơ moóc kiểu module

 

8716.39.91

8716.39.99

 

B

Xe tô, xe gắn máy

QCVN 14:2024/BGTVT

QCVN 77:2024/BGTVT

QCVN 04:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe mô tô dành cho người khuyết tật điều khiển

 

8713.90.00

 

2

Xe gắn máy dành cho người khuyết tật điều khiển

 

8713.90.00

 

C

Xe bốn bánh gắn động cơ

 

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ:

QCVN 119:2024/BGTVT

 

 

- Loại chở dưới 10 người kể cả người lái bao gồm cả xe chơi golf (golf car, golf buggies) loại chở dưới 10 người kể cả người lái hoạt động trong phạm vi hạn chế

 

8703.10

 

- Loại chở từ 10 người trở lên kể cả người lái

 

87.02

 

2

Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

QCVN 118:2024/BGTVT

87.04

 

D

Xe máy chuyên dùng

QCVN 22:2018/BGTVT

QCVN 13:2024/BGTVT

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Xe ủi (máy ủi)

 

84.29

 

2

Xe xúc (máy xúc)

 

8429.51.00

 

3

Xe đào (máy đào)

 

8429.52.00

8430.41.00

 

4

Xe xúc, đào (máy xúc, đào)

 

8429.59.00

 

5

Xe lu rung

 

8429.40.40

8429.40.50

 

6

Xe khoan (máy khoan)

 

8430.41.00

 

7

Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác

 

8426.49.00

 

8

Xe thi công mặt đường

 

8705.90.90

84.30 84.79

 

9

Xe phun bê tông; Xe máy chuyên dùng loại khác

 

8705.90.90

 

10

Xe san (máy san)

 

8429.20.00

 

11

Xe tự đổ

 

87.04

 

12

Xe kéo, đẩy máy bay

 

87.01

 

13

Xe kéo hàng hóa, hành lý trong sân bay

 

87.09

 

14

Máy kéo

 

87.01

 

15

Xe quét đường

 

8705.90.50

 

16

Xe trộn và vận chuyển bê tông (xe trộn bê tông)

 

8705.40.00

 

17

Xe bơm bê tông

 

8705.90.90

 

18

Xe chở, trộn, ép rác

 

8705.90.90

 

19

Xe thang lên máy bay

 

8705.90.90

 

20

Xe hút chất thải máy bay

 

8705.90.90

 

21

Xe cấp điện cho máy bay

 

8705.90.90

 

22

Xe chở nhiên liệu cho máy bay (có cơ cấu nạp nhiên liệu cho máy bay)

 

87.09

 

23

Xe địa hình

 

87.03

 

24

Xe chở hàng

 

87.04

 

25

Xe đóng cọc, xe ép cọc (máy đóng cọc, máy ép cọc)

 

84.30

 

26

Xe phá dỡ, xe kẹp gỗ, xe xếp, dỡ liên minh okvip có báo nhiều trang (máy phá dỡ; máy kẹp gỗ; máy xếp, dỡ liên minh okvip có báo nhiều trang)

 

84.29

 

E

Phụ tùng (Trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận)

 

 

TT 54/2024/TT-BGTVT

TT 55/2024/TT-BGTVT

1

Khung xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 124:2024/BGTVT

8714.10.30

 

2

Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 28:2024/BGTVT

7009.10.00

 

3

Vành bánh xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 113:2024/BGTVT

8714.10.50

 

4

Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 36:2024/BGTVT

4011.40.00

 

5

Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện

QCVN 91:2024/BGTVT

8507

 

6

Đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

QCVN 125:2024/BGTVT

8512.20

 

7

Gương dùng cho xe ô tô

QCVN 33:2024/BGTVT

7009.10.00

 

8

Kính an toàn của xe ô tô

QCVN 32:2024/BGTVT

70.07

8708.22

 

9

Lốp hơi dùng cho ô tô

QCVN 34:2024/BGTVT

4011.10.00;

4011.20

4011.90.10

 

10

Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô

QCVN 78:2024/BGTVT

8708.70

 

11

Động cơ xe mô tô, xe gắn máy

QCVN 37:2024/BGTVT

84.07

 

12

Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện

QCVN 90:2024/BGTVT

85.01

 

IV. Lĩnh vực đường sắt

1

Đầu máy chạy điện từ nguồn điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc quy

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 16:2023/BGTVT

86.01

TT 01/2024/TT-BGTVT

2

Toa xe đường sắt đô thị

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

86.03

TT 01/2024/TT-BGTVT

3

Phương tiện chuyên dùng: Goòng máy; Ô tô ray; Cần trục đường sắt; Máy chèn đường; Máy kiểm tra đường; Phương tiện khác dùng để phục vụ cứu viện, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra đường sắt

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 16:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

QCVN 22:2018/BGTVT

8604.00.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

TT 35/2011/TT-BGTVT

TT 21/2023/TT-BGTVT

4

Toa xe hành lý; Toa xe bưu vụ; Toa xe hàng ăn

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

8605.00.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

5

Toa xe hàng và toa goòng không tự hành

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

8606

TT 01/2024/TT-BGTVT

6

Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của đầu máy Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của toa xe

QCVN 16:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

QCVN 87:2015/BGTVT

QCVN 110:2023/BGTVT

8607.11.00

8607.12.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

7

Van phân phối đầu máy Van hãm toa xe

QCVN 112:2023/BGTVT

8607.21.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

8

Bộ móc nối, đỡ đấm

QCVN 111:2023/BGTVT

8607.30.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

9

Đầu máy Điêzen

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 16:2023/BGTVT

86.02

TT 01/2024/TT-BGTVT

10

Toa xe chở khách không tự hành; Toa xe công vụ, phát điện

QCVN 15: 2023/BGTVT

QCVN 18: 2023/BGTVT

8605.00.00

TT 01/2024/TT-BGTVT

V. Lĩnh vực sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải (không áp dụng đối với sản phẩm dùng cho tàu tạm nhập tái xuất và mang cờ nước ngoài)

1

Bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar lắp đặt trên phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt.

QCVN 67:2018/BGTVT

84.02

84.03

TT 27/2019/TT-BGTVT

2

Thiết bị nâng lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt Cầu trục, cổng trục, cần trục chuyển tải, khung nâng di động và xe chuyển tải có chân chống; Cầu trục di chuyển trên cột cố định; Cần trục có cần đặt trên cột đỡ hoặc chân đế; Cần trục chạy trên bánh lốp; Các cần trục khác dùng để xếp dỡ (dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt)

QCVN 22:2018/BGTVT

84.26

TT 27/2019/TT-BGTVT

TT 35/2011/TT-BGTVT

TT 21/2023/TT-BGTVT

3

Xe nâng hạ xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng

(không tham gia giao thông đường bộ; không áp dụng đối với xe nâng hàng di chuyển bằng đẩy hoặc kéo tay)

QCVN 22:2018/BGTVT

84.27

TT 27/2019/TT-BGTVT

TT 35/2011/TT-BGTVT

TT 21/2023/TT-BGTVT

4

Máy nâng hạ, giữ, xếp dỡ khác (ví dụ: xe nâng người, thang máy nâng hạ theo chiều thẳng đứng, thang cuốn và băng tải chở người).

(dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt)

QCVN 22:2018/BGTVT

84.28

TT 27/2019/TT-BGTVT

TT 35/2011/TT-BGTVT

TT 21/2023/TT-BGTVT

Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau:

TT: Thông tư;

QPPL: Quy phạm pháp luật;

QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.

 

PHỤ LỤC IV

MẪU PHIẾU KIỂM SOÁT KIỂM ĐỊNH

Mẫu số 01. Phiếu kiểm soát dùng cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy)

CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)

Ngày …… tháng … năm 20……

Số phiếu (1): …..............................

Biển số đăng ký: .........................

 

PHIẾU KIỂM SOÁT KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI

I. Thông tin khai báo của chủ xe

1. Họ và tên chủ xe:

…………………..…………………..

Số điện thoại:

……………………

 

2. Loại dịch vụ đề nghị cơ sở đăng kiểm cung cấp:

□ Miễn Kiểm định

□ Kiểm định lần đầu

□ Kiểm định định kỳ

□ Kiểm định để cấp GCN kiểm định theo thời hạn của Chứng nhận đăng ký xe tạm thời

□ Cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định

Mất (□Tem    □GCN)

Hư hỏng (□Tem  □GCN)

Sai thông tin □

3. Địa điểm kiểm tra:

□ Tại cơ sở đăng kiểm

□ Ngoài cơ sở đăng kiểm

4. Thông tin xe:

Số chứng nhận đăng ký xe (2): …………..……….……

- Kinh doanh vận tải:

□ Có

□ Không

- Thiết bị giám sát hành trình:

□ Có

□ Không

- Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe:

□ Có

□ Không

- Xe ô tô chở trẻ em mầm non, học sinh hoặc kinh doanh vận tải kết hợp với hoạt động đưa đón trẻ em mầm non, học sinh

□ Có

□ Không

- Xe ô tô chở hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ

□ Có

□ Không

 

 

 

 

 

II. Tiếp nhận của cơ sở đăng kiểm

Danh mục

Lần kiểm định trong ngày

Ghi chú

Lần 1

Lần 2

Lần 3

1. Danh mục tiếp nhận hồ sơ

Giấy tờ về đăng ký xe

 

Bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe

 

Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (bản chính)

 

Ảnh chụp số khung, số động cơ

 

Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (bản sao)

 

Văn bản đề nghị kiểm định ATKT và BVMT xe cơ giới chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải

 

Đơn đề nghị cấp lại GCN kiểm định, tem kiểm định

 

Giấy chứng nhận cải tạo (bản chính)

 

Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực đối với thiết bị nâng, xi téc

 

Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm

 

2. Hồ sơ kiểm định

Số phiếu kiểm định

 

 

 

 

Số quản lý hồ sơ phương tiện

 

 

 

 

3. Trả kết quả kiểm định

□ Giấy chứng nhận kiểm định

□ Tem kiểm định

□ Thông báo không đạt

 

 

 

 

 

 

 

Chủ xe
(ký ghi họ tên)

Người lập phiếu
(ký ghi họ tên)

 

Hướng dẫn ghi:

(1) : Số phiếu là số thứ tự xe cơ giới vào kiểm định trong ngày /số thứ tự của xe cơ giới được miễn kiểm định trong ngày/ xe cơ giới nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định - tem kiểm định trong ngày, theo cấu trúc sau: “XXX/KĐ”, “XXX/CM”, “XXX/CL”.

Trong đó:

- “XXX” gồm 03 tự bằng số theo thứ tự của xe cơ giới vào kiểm định/thứ tự xe cơ giới được cấp miễn kiểm định trong ngày/thứ tự xe cơ giới được cấp lại giấy chứng nhận, tem kiểm định trong ngày;

- “KĐ” là hiệu đối với hồ sơ của xe cơ giới vào kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, Kiểm định để cấp GCN kiểm định theo thời hạn của Chứng nhận đăng ký xe tạm thời. Ví dụ: 025/KĐ;

- “CM” là ký hiệu đối với hồ sơ của xe cơ giới được cấp miễn kiểm định lần đầu. Ví dụ: 009/CM.;

- "CL" hiệu đối với hồ sơ của xe cơ giới được cấp lại GCN kiểm định - tem kiểm định. Ví dụ: 001/CL.

(2): Trường hợp không dữ liệu về giấy tờ đăng ký xe thì chủ xe phải xuất trình một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe; chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên; bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.

 

Mẫu số 02. Phiếu kiểm soát dùng cho xe máy chuyên dùng.

CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)

Ngày …… tháng … năm 20……

Số phiếu (1): …..............................

Biển số đăng ký: .........................

 

PHIẾU KIỂM SOÁT KIỂM ĐỊNH XE MÁY CHUYÊN DÙNG

I. Thông tin khai báo của chủ xe

1. Họ và tên chủ xe:

…………………..…………………..

Số điện thoại:

……………………

 

2. Loại dịch vụ đề nghị cơ sở đăng kiểm cung cấp:

□ Miễn Kiểm định

□ Kiểm định lần đầu

□ Kiểm định định kỳ

□ Kiểm định để cấp GCN kiểm định theo thời hạn của Chứng nhận đăng ký xe tạm thời

□ Cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định

Mất (□Tem   □GCN)

Hư hỏng (□Tem   □GCN)

Sai thông tin □

3. Địa điểm kiểm tra:

□ Tại cơ sở đăng kiểm

□ Ngoài cơ sở đăng kiểm

4. Thông tin xe:

Số chứng nhận đăng ký xe (2): …………..……….……

 

 

 

 

II. Tiếp nhận của cơ sở đăng kiểm

Danh mục

Lần kiểm định trong ngày

Ghi chú

Lần 1

Lần 2

Lần 3

1. Danh mục tiếp nhận hồ sơ

Giấy tờ về đăng ký xe

 

Bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe

 

Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (bản chính)

 

Ảnh chụp số khung, số động cơ

 

Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (bản sao)

 

Đơn đề nghị cấp lại GCN kiểm định, tem kiểm định

 

Giấy chứng nhận cải tạo (bản chính)

 

Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực đối với thiết bị nâng, xi téc

 

Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm

 

2. Hồ sơ kiểm định

Số phiếu kiểm định

 

 

 

 

Số quản lý hồ sơ phương tiện

 

 

 

 

3. Trả kết quả kiểm định

□ Giấy chứng nhận kiểm định

□ Tem kiểm định

□ Thông báo không đạt

 

 

 

 

 

 

 

Chủ xe
(ký ghi họ tên)

Người lập phiếu
(ký ghi họ tên)

 

Hướng dẫn ghi:

(1): Số phiếu là số thứ tự xe máy chuyên dùng vào kiểm định trong ngày /số thứ tự của xe máy chuyên dùng được miễn kiểm định trong ngày/ xe máy chuyên dùng nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định - tem kiểm định trong ngày, theo cấu trúc sau: “XXX/KĐ”, “XXX/CM”, “XXX/CL”.

Trong đó:

- “XXX” gồm 03 tự bằng số theo thứ tự của xe cơ giới vào kiểm định/thứ tự xe cơ giới được cấp miễn kiểm định trong ngày/thứ tự xe xe máy chuyên dùng được cấp lại giấy chứng nhận, tem kiểm định trong ngày;

- “KĐ” là hiệu đối với hồ sơ của xe máy chuyên dùng vào kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, Kiểm định để cấp GCN kiểm định theo thời hạn của Chứng nhận đăng ký xe tạm thời. Ví dụ: 025/KĐ;

- “CM” hiệu đối với hồ sơ của xe máy chuyên dùng được cấp miễn kiểm định lần đầu. Ví dụ: 009/CM.;

- "CL" hiệu đối với hồ sơ của xe máy chuyên dùng được cấp lại GCN kiểm định - tem kiểm định. Ví dụ: 001/CL.

(2): Trường hợp không dữ liệu về đăng ký thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.

 

Mẫu số 03. Phiếu kiểm soát dùng cho xe mô tô, xe gắn máy

CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)

Ngày …… tháng … năm 20……

Số phiếu (1): …..............................

Biển số đăng ký: .........................

 

PHIẾU KIỂM SOÁT KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI

I. Thông tin khai báo của chủ xe

1. Họ và tên chủ xe:

…………………..…………………..

Số điện thoại:

……………………

 

2. Loại dịch vụ đề nghị cơ sở đăng kiểm cung cấp:

□ Kiểm định lần đầu

□ Kiểm định định kỳ

3. Thông tin xe:

Số chứng nhận đăng ký xe (2): …………..……….……

 

 

 

 

 

II. Tiếp nhận của cơ sở đăng kiểm

Danh mục

Lần kiểm định trong ngày

Ghi chú

Lần 1

Lần 2

Lần 3

1. Danh mục tiếp nhận hồ sơ

Giấy tờ về đăng ký xe

 

Bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe

 

- Các giấy tờ khác (ghi rõ tên giấy tờ nếu có)

 

2. Hồ sơ kiểm định

Số phiếu kiểm định

 

 

 

 

3. Trả kết quả kiểm định

□ Giấy chứng nhận kiểm định khí thải

□ Thông báo không đạt

 

 

 

 

 

 

 

Chủ xe
(ký ghi họ tên)

Người lập phiếu
(ký ghi họ tên)

 

Hướng dẫn ghi:

(1): Số phiếu được lấy theo số thứ tự xe tô, xe gắn máy vào kiểm định trong ngày.

(2): Trường hợp không dữ liệu về giấy tờ đăng ký xe thì chủ xe phải xuất trình một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe; chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên; bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 71/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Https okviphoatdong ltd share
Tải văn bản gốc Thông tư 71/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Https okviphoatdong ltd share

MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 71/2025/TT-BXD

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

ON AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULARS TO REDUCE AND SIMPLIFY ADMINISTRATIVE PROCEDURES IN THE FIELDS OF VEHICLE INSPECTION, CIVIL AVIATION AND INSPECTION UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF CONSTRUCTION

Pursuant to the Law on Road Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15 dated June 27, 2024;

Pursuant to the Law on Inspection No. 84/2025/QH15 dated June 25, 2025;

Pursuant to the Law on Civil Aviation of Vietnam No. 66/2006/QH11 dated June 29, 2006; the Law on amendments to the Law on Civil Aviation of Vietnam No. 61/2014/QH13 dated November 21, 2014;

Pursuant to the Law on Product and Goods Quality No. 05/2007/QH12 dated November 21, 2007; the Law on amendments to the Law on Product and Goods Quality No. 35/2018/QH14 dated November 20, 2018; the Law on amendments to the Law on Product and Goods Quality No. 78/2025/QH15 dated June 18, 2025;

Pursuant to Decree No. 05/2021/ND-CP dated January 25, 2021 of the Government on management and operation of airports and aerodromes; Decree No. 64/2022/ND-CP dated September 15, 2022 of the Government on amendments to a number of articles of Decrees on business activities in the field of civil aviation; Decree No. 20/2024/ND-CP dated February 23, 2024 of the Government on amendments to Decree No. 05/2021/ND-CP dated January 25, 2021 of the Government on management and operation of airports and aerodromes and Decree No. 64/2022/ND-CP dated September 15, 2022 of the Government on amendments to a number of articles of Decrees on business activities in the field of civil aviation;

Pursuant to Decree No. 125/2015/ND-CP dated December 4, 2015 of the Government on elaboration of management of flight operations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Pursuant to Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;

At the proposal of the Director of the Vietnam Register, the Director of the Legal Affairs Department and the Director of the Civil Aviation Authority of Vietnam;

The Minister of Construction promulgates this Circular on amendments to a number of articles of Circulars to reduce and simplify administrative procedures in the fields of vehicle inspection, civil aviation and inspection under the management of the Ministry of Construction.

Chapter I

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 19/2017/TT-BGTVT DATED JUNE 6, 2017 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON MANAGEMENT AND PROVISION OF AIR NAVIGATION SERVICES (AMENDED BY CIRCULAR NO. 32/2021/TT-BGTVT DATED DECEMBER 14, 2021, CIRCULAR NO. 28/2023/TT-BGTVT DATED SEPTEMBER 29, 2023 AND CIRCULAR NO. 15/2024/TT-BGTVT DATED MAY 29, 2024)

Article 1. Amendments to Point e Clause 1 and Clause 2 Article 17 amended by Clause 6 Article 1 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021 and Clause 1 Article 1 of Circular No. 15/2024/TT-BGTVT dated May 29, 2024

1. Point e Clause 1 is amended as follows:

“e) Aeronautical radio communication system operator;”

2. Clause 2 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Enterprises providing air traffic services shall arrange sufficient air traffic personnel suitable for the assigned positions.”

Article 2. Amendments to Clause 2 Article 50

“2. AIS personnel when performing duties must receive training in accordance with regulations. Enterprises providing aeronautical information services shall arrange sufficient AIS personnel trained appropriately for their assigned positions.”

Article 3. Amendments to Clause 2 Article 103 amended by Point b Clause 33 Article 1 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021

“2. CNS personnel when performing duties must receive training.”

Article 4. Amendments to Clause 2 Article 114

“2. Aeronautical meteorological personnel when performing duties must receive training in accordance with regulations. Enterprises providing aeronautical meteorological services shall arrange sufficient meteorological personnel trained appropriately for their assigned positions.”

Article 5. Amendments to Clause 2 Article 150

“2. Civil aviation search and rescue personnel when performing duties must receive training.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. ATFM personnel when performing duties must receive training in accordance with regulations. Enterprises providing air traffic services shall arrange sufficient ATFM personnel trained appropriately for their assigned positions.”.

Article 7. Amendments to Clause 2 Article 189

“2. Flight procedure design personnel when performing duties must receive training.”.

Article 8. Amendments to Clause 2 Article 198

“2. Aeronautical chart, map and data personnel when performing duties must receive training.”.

Article 9. Amendments to Clause 1 Article 271

“1. Flight inspection, calibration and flight procedure evaluation personnel using equipment when performing duties must receive training.”.

Article 10. Amendments to Clause 2 Article 333 amended by Clause 63 Article 1 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021

“2. Within 8 days from the date of receipt of a complete application in accordance with regulations, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall appraise the application, conduct actual inspection, request the applicant organization to provide additional explanations on relevant matters and issue the ANS facility operation license; where the license is not issued, a written reply stating the reasons shall be sent to the applicant organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Amendments to Clause 4 Article 334 amended by Point c Clause 64 Article 1 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021

“4. For cases of reissuance specified at Points c and d Clause 1 of this Article: within 6 days from the date of receipt of a complete application in accordance with regulations, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall appraise and conduct actual inspection; request the applicant organization to provide additional explanations on relevant matters and reissue the ANS facility operation license; where the license is not issued, a written reply stating the reasons shall be sent to the applicant organization.

Where the application is incomplete, within 3 working days from the date of receipt of the application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall guide the applicant organization to complete the application in accordance with regulations.”.

Article 12. Amendments to Clause 2 Article 337 amended by Clause 66 Article 1 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021

“2. Within 6 days from the date of receipt of a complete application in accordance with regulations, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall appraise the application, conduct actual inspection, request the applicant organization to provide additional explanations on relevant matters and issue the license for operation of technical systems and equipment for air navigation services; where the license is refused, a written reply stating the reasons shall be sent to the applicant organization.

Where the application is incomplete, within 3 working days from the date of receipt of the application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall guide the applicant organization to complete the application in accordance with regulations.”.

Article 13. Amendments to Clause 4 Article 338 amended by Clause 67 Article 1 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021

“4. For cases of reissuance specified at Points b, c and d Clause 1 of this Article: within 6 days from the date of receipt of a complete application in accordance with regulations, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall appraise the application; request the applicant organization to provide additional explanations on relevant matters and reissue the license for technical systems and equipment for air navigation services; where the license is refused, a written notice stating the reasons shall be sent to the applicant.

Where the application is incomplete, within 3 working days from the date of receipt of the application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall guide the applicant organization to complete the application in accordance with regulations.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Point e Clause 1 is amended as follows:

“e) Air traffic controllers and aeronautical radio communication system operators must attend and pass the assessment for issuance of licenses and ratings.

2. Point a Clause 2 is amended as follows:

“a) Air traffic controllers, aeronautical radio communication system operators and air traffic control instructors (applicable to the training of these two categories of personnel) must possess English language proficiency at Level 4;”.

3. Point g Clause 4 is amended as follows:

“g) Be examined and recognized by the Civil Aviation Authority of Vietnam.”.

Article 15. Amendments to Article 340 amended by Clause 69 Article 1 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021

“1. Personnel licenses are valid for 7 years from the date of signing. The validity periods of personnel ratings are as follows:

a) 12 months for the following air traffic personnel ratings: aerodrome control; approach control without ATS surveillance; approach control with ATS surveillance; area control without ATS surveillance; area control with ATS surveillance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Licenses and ratings for air navigation personnel shall apply to air traffic personnel with the following ratings:

a) Aerodrome control;

b) Approach control without ATS surveillance;

c) Approach control with ATS surveillance;

d) Area control without ATS surveillance;

dd) Area control with ATS surveillance;

e) Aeronautical radio communication system operator.”

Article 16. Amendments to Point b Clause 1 and Clause 2 Article 341 amended by Clause 70 Article 1 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021

1. Point b Clause 1 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Clause 2 is amended as follows:

“2. Within 11 days from the date of receipt of a complete application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall appraise the application, organize testing, and issue licenses and ratings for air navigation personnel according to Form No. 03 specified in Appendix IX enclosed with this Circular; in case of refusal to issue licenses and ratings, it shall send a written reply to the applicant organization clearly stating the reasons.

Where the application is incomplete, within 5 working days from the date of receipt of the application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall guide the applicant organization to complete the application in accordance with regulations.”.

Article 17. Amendments to Clause 4 Article 342 amended by Clause 71 Article 1 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021

“4. For reissuance of licenses and ratings due to expiry of the validity period of licenses and ratings: within 10 days from the date of receipt of the application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall appraise the application, organize testing, and reissue licenses and ratings for air navigation personnel; in case of refusal to reissue, it shall send a written reply to the applicant organization clearly stating the reasons.

Where the application is incomplete, within 3 working days from the date of receipt of the application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall guide the applicant enterprise to complete the application in accordance with regulations.”.

Article 18. Replacement of Form No. 05 in Appendix VIII enclosed with Circular No. 19/2017/TT-BGTVT dated June 6, 2017 replaced by Article 2 of Circular No. 28/2023/TT-BGTVT dated September 28, 2023 with the corresponding application form in Appendix I enclosed with this Circular

Article 19. Annulment of Appendix XI enclosed with Circular No. 19/2017/TT-BGTVT dated June 6, 2017 replaced by Clause 4 Article 2 of Circular No. 32/2021/TT-BGTVT dated December 14, 2021

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 20. Amendments to Clause 3 and Clause 4 Article 4

1. Clause 3 is amended as follows:

“3. The rating training and on-the-job training program is a training program for aviation personnel who have been granted professional certificates to attend the assessment for issuance of ratings and perform duties at appropriate working positions in accordance with specialized regulations.”.

2. Clause 4 is amended as follows:

“4. The recurrent training program is a training program for review of previously learned knowledge and supplementation and updating of new knowledge in aviation specialties so that aviation personnel maintain the capability to work at their professional positions.”

Article 21. Amendments to Point c Clause 3 and annulment of Point d Clause 3 Article 8

1. Point c Clause 3 is amended as follows:

“c) Aviation personnel specified in Clauses 14, 15 and 16 Article 6 of this Circular must possess aviation professional certificates specified in Clause 1 Article 9 of this Circular and must undergo recurrent and refresher training in accordance with regulations.”.

2. Point d Clause 3 is annulled.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. The titles of aviation personnel specified in Clauses 1, 2, 4, 5 and 6 Article 6 (applicable to the ratings of air traffic controller and aeronautical radio communication system operator) and Clause 13 Article 6 of this Circular must carry valid aviation personnel licenses when performing duties.”.

Article 23. Amendments to and annulment of a number of items in Appendix 03 enclosed with Circular No. 10/2018/TT-BGTVT dated March 14, 2018 replaced by Clause 1 Article 2 of Circular No. 35/2021/TT-BTVT dated December 17, 2021

1. Amendments to Section II as follows:

“II. Licenses and ratings for air navigation personnel

Air traffic personnel licenses with the following ratings:

a) Aerodrome control;

b) Approach control without ATS surveillance;

c) Approach control with ATS surveillance;

d) Area control without ATS surveillance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Aeronautical radio communication system operator.”.

2. Section III of Appendix 03 is annulled.

Article 24. Amendments to Appendix 04 enclosed with Circular No. 10/2018/TT-BGTVT dated March 14, 2018 replaced by Clause 2 Article 2 of Circular No. 35/2021/TT-BTVT dated December 17, 2021

1. Clause 2 Chapter I Part B is amended as follows:

“2. Regulated entities

Trainees are personnel designated by units operating at airports and aerodromes to participate in recurrent training courses for aviation personnel in the airport and aerodrome operation group who already hold professional certificates and have a continuous working period of not more than 36 months at appropriate positions.”

2. Clause 2 Chapter II Part B is amended as follows:

“2. Regulated entities

Trainees are personnel designated by units operating at airports and aerodromes to participate in recurrent training courses for aviation personnel in the airport and aerodrome operation group who already hold professional certificates and have a continuous working period of not more than 36 months at appropriate positions.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. Regulated entities

Trainees are personnel designated by units operating at airports and aerodromes to participate in refresher training courses for aviation personnel in the airport and aerodrome operation group who already hold professional certificates but have had an interruption period of 3 months or more for personnel controlling or operating aviation equipment and vehicles operating in the restricted area of airports and aerodromes, and airport and aerodrome rescue and firefighting personnel, and 6 months or more for ground handling personnel serving flights.”

4. Clause 2 Chapter II Part C is amended as follows:

“2. Regulated entities

Trainees are personnel designated by units operating at airports and aerodromes to participate in refresher training courses for aviation personnel in the airport and aerodrome operation group who already hold professional certificates but have had an interruption period of 3 months or more for personnel controlling or operating aviation equipment and vehicles operating in the restricted area of airports and aerodromes, and airport and aerodrome rescue and firefighting personnel, and 6 months or more for ground handling personnel serving flights.”

Article 25. Amendments to Appendix 05 enclosed with Circular No. 10/2018/TT-BGTVT replaced by Clause 3 Article 2 of Circular No. 35/2021/TT-BGTVT dated December 17, 2021

1. Part A is amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Objectives: Provide learners with general knowledge of civil aviation, professional knowledge and basic skills in the field of ensuring flight operations. Upon completion of the course, trainees shall be granted professional certificates and may participate in training at appropriate professional working positions.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“6. Flight data processing personnel (currently working at the AFTN position).”.

2. Part B is amended as follows:

a) The title of Part B is amended as follows:

“B. RATING TRAINING AND ON-THE-JOB TRAINING PROGRAM”

b) Clause 1 is amended as follows:

“1. Objectives: Provide trainees with the necessary professional knowledge and skills and practical training at assigned working positions. Upon completion of the course, trainees shall satisfy the conditions to participate in the assessment for issuance of licenses and ratings or to work at appropriate professional working positions as provided in legal normative documents on management and provision of air navigation services.”

c) Clause 2 is amended as follows:

“2. Regulated entities: Trainees who have been granted professional certificates appropriate to the rating position and working position at aviation personnel training institutions of Vietnam or of foreign countries licensed or recognized by the Civil Aviation Authority of Vietnam”.

d) Item 12 Section I Clause 4 is renumbered as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Part C is amended as follows:

a) The title of Part C is amended as follows:

“C. TYPE CONVERSION TRAINING PROGRAM”

b) Clause 1 is amended as follows:

“1. Objectives: To provide professional knowledge and skills for personnel currently working in one professional position who are transferred to another professional position but have not yet received appropriate training.

c) Clause 2 is amended as follows:

“2. Regulated entities: Personnel transferred from one professional position to another professional position.”

d) Section II Clause 4 is amended as follows:

“AIS personnel participating in type conversion training at the working position are not required to relearn the contents already studied and only need to study additional contents not yet studied or newly updated.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“CNS personnel participating in type conversion training at the working position are not required to relearn the contents already studied and only need to study additional contents not yet studied or newly updated”.

4. Clause 2 Part D is amended as follows:

“2. Regulated entities: Personnel currently working in a professional position.”.

5. The title of Part E is amended as follows:

“E. REFRESHER TRAINING PROGRAM

This is a program for personnel currently working in a professional position but not working continuously at the designated position for a period of 90 days or more for air traffic controllers and 180 days or more for the remaining air navigation personnel: the recurrent training program shall apply.”.

6. The designation of personnel “HF/AG radio operator” is changed to “aeronautical radio communication system operator” as provided at Item 12 Clause 4 Part B and Item 8 Section I Clause 4 Part D of Appendix 05.

Article 26. Amendments to Appendix 05a added at Point b Clause 2 Article 2 of Circular No. 01/2025/TT-BXD dated March 28, 2025

1. Point B Item 13 Section I Part B is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Section II Part C is amended as follows:

“II. AIS personnel

AIS personnel participating in type conversion training under Clause 1 Article 50 of Circular No. 19/2017/TT-BGTVT and amendments thereto on management and provision of air navigation services are not required to relearn the contents already studied and only need to study additional contents not yet studied or newly updated”.

3. Section III Part C is amended as follows:

“III. CNS personnel

CNS personnel participating in type conversion training at the working position are not required to relearn the contents already studied and only need to study additional contents not yet studied or newly updated”

4. Point 2 Part I Item 7 and Section I Part D are amended as follows:

“2. Updating professional knowledge at the working position”.

5. Point 2 Part I Item 9 Section I Part D is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The title of Part E is amended as follows:

“E. REFRESHER TRAINING PROGRAM

This is a program for personnel currently working in a professional position but not working continuously at the designated position for a period of 90 days or more for air traffic controllers and 180 days or more for the remaining air navigation personnel: the recurrent training program shall apply.”

7. The designation of personnel “HF/AG radio operator” is changed to “aeronautical radio communication system operator” as provided at Item 12 Section I Part B and Item 8 Section I Part D of Appendix 05a.

Chapter III

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 01/2011/TT-BGTVT DATED JANUARY 27, 2021 OF THE MINISTER OF TRANSPORT PROMULGATING THE CIVIL AVIATION SAFETY REGULATIONS ON AIRCRAFT AND AIRCRAFT OPERATIONS AND CIRCULARS ON AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 01/2011/TT-BGTVT DATED JANUARY 27, 2021 OF THE MINISTER OF TRANSPORT

Article 27. Amendments to Item 1 Point d Appendix 1 of Section 9.157 provided in Part 9 amended at Item 1 Appendix VI on amendments to a number of articles of Part 9 of the Civil Aviation Safety Regulations on aircraft and aircraft operations enclosed with Circular No. 56/2018/TT-BGTVT dated December 11, 2018

“(1) Where the application is accepted, within the next 10 days, the CAAV shall consider, formulate a plan and conduct inspection at the location of the flight simulation training device.”.

Article 28. Amendments to Points a and b of Section 21.071 provided in Part 21 amended at Item 4 Appendix XII on amendments to a number of articles of Part 21 of the Civil Aviation Safety Regulations on aircraft and aircraft operations enclosed with Circular No. 56/2018/TT-BGTVT dated December 11, 2018

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“a) Within 4 months from receipt of the application for issuance of a Type Certificate, the CAAV shall carry out the inspections and tests necessary for issuance of a Type Certificate for aircraft, engines and propellers designed and manufactured in Vietnam, including:”

2. Point b is amended as follows:

“b) Within 4 months from receipt of the application for recognition of a Type Certificate, the CAAV shall carry out the inspections and tests necessary for recognition of a Type Certificate for aircraft, engines and propellers first operated in Vietnam, including:”.

1. Point c is amended as follows:

“c) Within 10 days from receipt of the Operator’s application, the CAAV shall appraise the validity and completeness of the application for issuance of an AOC and notify the applicant of the appraisal result. Where the application for issuance of an AOC is invalid or incomplete, the applicant must supplement it and the AOC approval period shall only be counted from the time the application has been supplemented as required.”

2. Point d is amended as follows:

“d) Within 10 days from the date of notification of the validity and completeness of the application for issuance of an AOC, the CAAV shall examine the contents of the documents and cooperate with the aircraft operator to formulate an actual inspection plan.”.

3. Point e is amended as follows:

“e) Within 25 days from the time of agreement on the actual inspection plan, the CAAV shall conduct the inspection. If the inspection result shows that the applicant fully meets the requirements of this Part, the CAAV shall issue the Air Operator Certificate. Where the requirements have not yet been fully met, the CAAV shall notify the applicant of the result and agree on the time limit for remedying the unmet requirements. The time necessary for remedying the unmet requirements shall be added to the AOC approval period.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“(g) Within 5 working days from receipt of the Operator’s application for renewal or amendment of an AOC, the CAAV shall appraise the validity and completeness of the application and notify the applicant of the appraisal result. Where the application is invalid or incomplete, the applicant must supplement it and the period for renewal or amendment of the AOC shall only be counted from the time the application has been supplemented as required.”.

2. Point h is amended as follows:

“(h) Within 3 working days from receipt of the complete application, the CAAV shall examine the contents of the documents and cooperate with the aircraft operator to formulate an actual inspection plan for renewal or amendment of the AOC.”.

3. Point i is amended as follows:

“(i) Within 15 days from the time of agreement on the actual inspection plan, the CAAV shall conduct the inspection. If the inspection result shows that the applicant fully meets the requirements of this Part, the CAAV shall grant renewal or amendment of the AOC. Where specific requirements have not yet been met, the CAAV shall notify the applicant of the result and agree on the time limit for remedying the unmet requirements. The time necessary for remedying the unmet requirements shall be added to the period for renewal or amendment of the AOC.”.

“(g) Within 6 days from the time of receipt of the complete application, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall appraise the application, organize inspection and carry out reissuance or renewal of the appropriate rating.”

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 29/2021/TT-BGTVT DATED NOVEMBER 30, 2021 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON ELABORATION OF MANAGEMENT AND OPERATION OF AIRPORTS AND AERODROMES

“9. Where the operator of a vehicle in the restricted area of an airport or aerodrome does not possess a professional certificate for operating vehicles or equipment operating in the restricted area of the airport or aerodrome, or has not undergone recurrent or refresher training in accordance with regulations, such vehicle must be guided by a vehicle of the airport or aerodrome operator, except for construction vehicles whose routes of movement have been determined under a plan approved by the competent authority.”.

“8. Operation of equipment for supplying liquids to aircraft shall be performed by technical personnel holding professional certificates and having undergone recurrent or refresher training in accordance with regulations, in conformity with the operating manual.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Article 82 is annulled.

2. Form No. 04 (4.1 and 4.2) of Appendix I and Appendix III enclosed with Circular No. 29/2021/TT-BGTVT are annulled.

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 45/2024/TT-BGTVT DATED NOVEMBER 15, 2024 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON INITIAL ISSUANCE, REISSUANCE, TEMPORARY SUSPENSION AND REVOCATION OF CERTIFICATES OF VEHICLE INSPECTORS OF ROAD TRAFFIC VEHICLES

Article 35. Annulment of Point dd Clause 1 Article 7 and Point e Clause 1 Article 10

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 46/2024/TT-BGTVT DATED NOVEMBER 15, 2024 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON PROCEDURES FOR INITIAL ISSUANCE, REISSUANCE, TEMPORARY SUSPENSION OF OPERATION, AND REVOCATION OF THE CERTIFICATE OF ELIGIBILITY FOR MOTOR VEHICLE INSPECTION ACTIVITIES OF MOTOR VEHICLE INSPECTION CENTERS AND MOTORCYCLE AND MOPED EMISSION TESTING CENTERS

1. Clause 3 is amended as follows:

“3. Actual inspection and assessment

Actual inspection and assessment shall be conducted within 10 days from the date of issuance of the notice of receipt of the application, specifically as follows:

a) The Department of Construction shall inspect and assess the conditions for provision of motor vehicle inspection services of the motor vehicle inspection center in accordance with the Decree on conditions for provision of motor vehicle inspection services; the organization and operation of inspection facilities; the service life of motor vehicles, and make minutes according to the form specified in Appendix VII enclosed with this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Consolidate the results and record the corresponding contents in Form No. 01 specified in Appendix X enclosed with this Circular.”

2. Clause 5 is amended as follows:

“5. Issuance of the certificate of eligibility for motor vehicle inspection activities

Within 3 working days from the date of completion of the actual inspection and assessment with satisfactory results, the Department of Construction shall issue the certificate of eligibility for motor vehicle inspection activities according to Form No. 01 specified in Appendix XI and the code of the inspection facility in accordance with Appendix XII enclosed with this Circular.”

“3. Reissuance of the certificate of eligibility for motor vehicle inspection activities in the cases specified at Points a, b and c Clause 2 of this Article:

a) In case of in-person submission, the Department of Construction shall examine the application components on the working day; if the application is incomplete in accordance with regulations, it shall guide the motor vehicle inspection center to complete the application; if the application is complete in accordance with regulations, within 3 working days from the date of receipt of the application, based on the archived application, the Department of Construction shall reissue the certificate of eligibility for motor vehicle inspection activities;

b) In case of submission via the postal system or the online public service system, within 1 working day from the time of receipt of the application, the Department of Construction shall examine the application components; if the application is incomplete in accordance with regulations, it shall notify the motor vehicle inspection center according to the form specified in Appendix VI enclosed with this Circular; if the application is complete in accordance with regulations, within 3 working days from the date of receipt of the application, based on the archived application, the Department of Construction shall reissue the certificate of eligibility for motor vehicle inspection activities.”

“3. Actual inspection and assessment

Actual inspection and assessment shall be conducted within 10 days from the date of issuance of the notice of receipt of the application as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Inspect and assess the emission testing center in accordance with the Decree on conditions for provision of motor vehicle inspection services; the organization and operation of inspection facilities; the service life of motor vehicles, and consolidate the inspection and assessment results specified at Point a of this Clause, and record the corresponding contents in the minutes according to Form No. 02 specified in Appendix X enclosed with this Circular.”

2. Clause 5 is amended as follows:

“5. Issuance of the certificate of eligibility for motorcycle and moped emission testing activities

Within 3 working days from the date of completion of the actual inspection and assessment with satisfactory results, the Department of Construction shall issue the certificate of eligibility for motorcycle and moped emission testing activities according to Form No. 02 specified in Appendix XI and the code of the emission testing center in accordance with Appendix XII enclosed with this Circular.”

“3. Reissuance of the certificate of eligibility for motorcycle and moped emission testing activities in the cases specified at Points a, b and c Clause 2 of this Article:

a) In case of in-person submission, the Department of Construction shall examine the application components on the working day; if the application is incomplete in accordance with regulations, it shall guide the emission testing center to complete the application; if the application is complete in accordance with regulations, within 3 working days from the date of receipt of the application, based on the archived application, the Department of Construction shall reissue the certificate of eligibility for motorcycle and moped emission testing activities;

b) In case of submission via the postal system or the online public service system, within 1 working day from the time of receipt of the application, the Department of Construction shall examine the application components; if the application is incomplete in accordance with regulations, it shall make a notice according to the form specified in Appendix VI enclosed with this Circular for the emission testing center; if the application is complete in accordance with regulations, within 3 working days from the date of receipt of the application, based on the archived application, the Department of Construction shall reissue the certificate of eligibility for motorcycle and moped emission testing activities.”.

Chapter VII

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 47/2024/TT-BGTVT DATED NOVEMBER 15, 2024 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON PROCEDURES FOR INSPECTION AND EXEMPTION FROM INITIAL INSPECTION FOR MOTOR VEHICLES AND SPECIAL-PURPOSE MOTORIZED VEHICLES; PROCEDURES FOR CERTIFICATION OF TECHNICAL SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION FOR MODIFIED MOTOR VEHICLES AND MODIFIED SPECIAL-PURPOSE MOTORIZED VEHICLES; PROCEDURES FOR MOTORCYCLE AND MOPED EMISSION INSPECTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“a) In case of force majeure as provided by law where vehicle registration data from the vehicle registration authority cannot yet be shared, the vehicle owner must present vehicle registration documents or the original appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate.”

“4. The inspection facility shall issue the inspection certificate and inspection sticker within 4 working hours from the time of receipt of the complete application as specified in Article 17 of this Circular. Where the vehicle only has an appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate, the inspection facility shall issue the inspection sticker and the appointment slip for return of the inspection certificate to the vehicle owner according to Form No. 01 specified in Appendix VI enclosed with this Circular and shall only issue the inspection certificate after the vehicle owner has obtained the vehicle registration certificate or presented vehicle registration documents”

“a) In case of force majeure as provided by law where vehicle registration data from the vehicle registration authority cannot yet be shared, the vehicle owner must present vehicle registration documents or the original appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate.”

“a) In case of force majeure as provided by law where vehicle registration data from the vehicle registration authority cannot yet be shared, the vehicle owner must present vehicle registration documents or the original appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate.”

1. Clause 1 of Article 9 is amended as follows:

“1. Domestically manufactured or assembled vehicles, and vehicles for research and development that need to participate in road traffic: in case of force majeure as provided by law where vehicle registration data from the vehicle registration authority cannot yet be shared, the vehicle owner must present the original temporary vehicle registration certificate or the temporary vehicle registration certificate integrated into an electronic identification account level 2 or higher, and submit a copy of the factory quality inspection sheet.”

2. Amendments to Point a Clause 2 Article 9 as follows:

“a) In case of force majeure as provided by law where vehicle registration data from the vehicle registration authority cannot yet be shared, the vehicle owner must present the original temporary vehicle registration certificate or the temporary vehicle registration certificate integrated into an electronic identification account level 2 or higher;”

3. Clause 3 Article 9 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 46. Amendments to Point b Clause 5 and Point b Clause 6 Article 11

1. Amendments to point b clause 5 as follows:

“b) Where the motor vehicle has a passed inspection result, the inspection facility shall issue the inspection certificate and affix the inspection sticker in accordance with Article 17 of this Circular; and shall remove the failed inspection warning, in cases where there had previously been a warning of failed inspection results, immediately after completion of the inspection and assessment.

Where the vehicle only has an appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate, the inspection facility shall issue the inspection sticker and the appointment slip for return of the inspection certificate to the vehicle owner according to Form No. 01 specified in Appendix VI enclosed with this Circular and shall only issue the inspection certificate within 4 working hours from the time the vehicle owner presents vehicle registration documents or vehicle registration data are shared by the vehicle registration authority”

2. Amendments to point b clause 6 as follows:

“b) Where the motor vehicle has a passed inspection result, within 3 working days from completion of the inspection, the inspection facility shall issue the inspection certificate and inspection sticker in accordance with Article 17 of this Circular and send them to the vehicle owner; and shall remove the failed inspection warning, in cases where there had previously been a warning of failed inspection results, immediately after completion of the inspection and assessment.

Where the vehicle only has an appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate, the inspection facility shall issue the inspection sticker and the appointment slip for return of the inspection certificate to the vehicle owner according to Form No. 01 specified in Appendix VI enclosed with this Circular and shall only issue the inspection certificate within 4 working hours from the time the vehicle owner presents vehicle registration documents or vehicle registration data are shared by the vehicle registration authority”.

1. Amendments to point b clause 4 as follows:

“b) Where the special-purpose motorized vehicle has a passed inspection result, the inspection facility shall issue the inspection certificate and affix the inspection sticker in accordance with Article 17 of this Circular; and shall remove the failed inspection warning, in cases where there had previously been a warning of failed inspection results, immediately after completion of the inspection and assessment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Amendments to point b clause 6 as follows:

“b) Where the special-purpose motorized vehicle has a passed inspection result, within 3 working days from completion of the inspection, the inspection facility shall issue the inspection certificate and inspection sticker in accordance with Article 17 of this Circular; and shall remove the failed inspection warning, in cases where there had previously been a warning of failed inspection results, immediately after completion of the inspection and assessment.

Where the vehicle only has an appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate, the inspection facility shall issue the inspection sticker and the appointment slip for return of the inspection certificate to the vehicle owner according to Form No. 01 specified in Appendix VI enclosed with this Circular and shall only issue the inspection certificate within 4 working hours from the time the vehicle owner presents vehicle registration documents or vehicle registration data are shared by the vehicle registration authority”.

“1. Where the inspection certificate or inspection sticker contains incorrect information, the inspection facility shall reissue the inspection certificate and inspection sticker within 4 working hours from the time of receipt of the application and shall simultaneously collect the inspection certificate and inspection sticker containing incorrect information;”.

“a) In case of force majeure as provided by law where vehicle registration data from the vehicle registration authority cannot yet be shared, the vehicle owner must present vehicle registration documents or the original appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate.”.

“a) In case of force majeure as provided by law where vehicle registration data from the vehicle registration authority cannot yet be shared, the vehicle owner must present vehicle registration documents or the original appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate.”.

1. Clause 2 is amended as follows:

“2. Inspection and assessment of the vehicle modification design dossier

Within 3 working days from the date of receipt of the application (except for the cases specified in Clause 5 Article 20 of this Circular), the inspection facility shall proceed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Where the contents of the vehicle modification design dossier do not contain all contents required under Appendix XIV enclosed with this Circular, or contain contents inconsistent with technical regulations on technical safety and environmental protection quality of motor vehicles, special-purpose motorized vehicles and motor vehicle components, the inspection facility shall make a notice according to the form specified in Appendix I enclosed with this Circular and send it to the vehicle owner, clearly stating the contents to be supplemented or amended. Within 30 days from the date of the notice, the vehicle owner shall supplement and complete the vehicle modification design dossier; upon receipt of the supplemented or amended design dossier, the inspection facility shall inspect and assess the vehicle modification design dossier in accordance with Point a of this Clause; after the above time limit, the certification procedures shall be carried out again from the beginning.”.

2. Amendments to point a clause 3 as follows:

“a) For modified vehicles for which a vehicle modification design dossier must be made: within 3 days from the date of the notice of inspection and assessment of the actual vehicle, the inspection facility shall conduct inspection and assessment of the modified vehicle against the technical requirements specified in the National Technical Regulation on inspection of motor vehicles and inspection of special-purpose motorized vehicles; inspect and assess whether the modified items of the vehicle meet the National Technical Regulation on technical safety and environmental protection quality of motor vehicles and special-purpose motorized vehicles, and the National Technical Regulation on permissible tolerances and rounding of dimensions and mass; and make minutes of inspection and assessment according to Form No. 02 specified in Appendix XV enclosed with this Circular.”

“4. Procedures for reissuance of the vehicle modification certificate

The inspection facility shall reissue the vehicle modification certificate according to the form specified in Appendix XVIII enclosed with this Circular within 1 working day from the time of receipt of the application where the application is archived at the inspection facility; or within 2 working days from the time of receipt of the application where the application is archived at another inspection facility, specifically as follows:

a) Reissuance in case the vehicle modification certificate is lost or damaged: based on the archived data on the vehicle modification management software and the archived modification application for reissuance;

b) Reissuance in case the vehicle modification certificate contains incorrect information: based on the archived data on the vehicle modification management software and the archived modification application, where there are sufficient grounds to determine that the issued vehicle modification certificate contains incorrect information, the inspection facility shall adjust the information and reissue the vehicle modification certificate.”.

“2. For motorcycles and mopeds for which the period from the year of manufacture exceeds 5 years, the vehicle owner must bring the vehicle to the inspection facility for emission inspection.

In case of force majeure as provided by law where vehicle registration data from the vehicle registration authority cannot yet be shared, the vehicle owner shall present one of the vehicle registration documents or the original appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate. The inspection facility shall receive the application, look up vehicle information of the motorcycle or moped on the inspection management software and compare the vehicle registration certificate with the actual motorcycle or moped: make a notice according to the form specified in Appendix I enclosed with this Circular and send it to the vehicle owner; where the vehicle does not fall into the case of refusal of inspection, it shall make the inspection control sheet according to Form No. 3 Appendix IV enclosed with this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In case of submission through the online system, the inspection facility shall confirm the appointment schedule for emission inspection and simultaneously notify the vehicle owner of the time for emission inspection of the motorcycle or moped. When the vehicle owner brings the motorcycle or moped to the inspection facility, the inspection facility shall proceed in accordance with Point a of this Clause.”

Article 54. Replacement of Appendix IV enclosed with Circular No. 47/2024/TT-BGTVT by Appendix IV enclosed with this Circular

Chapter VIII

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 54/2024/TT-BGTVT DATED NOVEMBER 15, 2024 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON PROCEDURES FOR CERTIFICATION OF TECHNICAL SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION QUALITY OF MOTOR VEHICLES, SPECIAL-PURPOSE MOTORIZED VEHICLES AND MOTOR VEHICLE COMPONENTS IN IMPORT

Article 56. Amendments to Clause 4 Article 9

“4. Issuance of the quality certificate

Within 3 working days from the date the application is assessed as complete and valid in accordance with regulations, the certification authority shall issue the electronic quality certificate on the National Single Window Portal, or the paper copy thereof (upon written request of the applicant for inspection or in case of force majeure where issuance on the National Single Window Portal is not possible), for each component type in the application for inspection registration, specifically as follows:

a) Issue the certificate for the imported component type in the case where all documents specified in Clause 1 Article 10 of this Circular are available and the component test report meets the requirements;

b) Issue the certificate for the imported consignment of components in the case where the application for inspection registration contains the documents specified at Points a, b, d, dd and e Clause 1 Article 10 of this Circular and the component test report meets the requirements;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Issue the notice of violation for imported components falling into one of the following cases: imported components falling within the list of goods banned from import under Decree No. 69/2018/ND-CP; documents in the application for inspection registration or imported components containing images or contents incorrectly showing national sovereignty or containing other contents adversely affecting the national security, politics, economy, society or diplomatic relations of Vietnam; and other cases subject to administrative handling in the form of confiscation of goods in accordance with the law on imported goods.”.

1. Clause 3 is amended as follows:

“3. Replacement of the quality certificate due to damage

Within a maximum period of 1 working day from the date of receipt of the application, the certification authority shall receive and examine the application components: where the application is incomplete, it shall guide the importer to complete the application in accordance with regulations; where the application is complete, it shall inspect, assess and reissue the quality certificate.

Within 2 working days from the date of receipt of the complete application in accordance with Clause 2 of this Article, the certification authority shall proceed as follows:

a) Replace the original quality certificate in case the application is complete in accordance with regulations. Upon receipt of the quality certificate, the importer must return the original damaged quality certificate;

b) In case of refusal of replacement, the certification authority shall send a written reply clearly stating the reasons.”.

2. Amendments to point b clause 4 as follows:

“b) Within 3 working days from the date of receipt of the complete application in accordance with Clause 2 of this Article, the certification authority shall send a written notice to the importer and the customs, tax and police authorities; where the application is incomplete, the certification authority shall guide the importer to complete the application.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 55/2024/TT-BGTVT DATED NOVEMBER 15, 2024 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON PROCEDURES FOR CERTIFICATION OF TECHNICAL SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION QUALITY OF MOTOR VEHICLES, SPECIAL-PURPOSE MOTORIZED VEHICLES AND MOTOR VEHICLE COMPONENTS IN MANUFACTURE AND ASSEMBLY

“4. The certification authority shall grant the product type approval within 2 working days from the date of obtaining satisfactory COP evaluation results and satisfactory application examination results. The certificate of technical safety and environmental protection quality of the product type (hereinafter referred to as the product type approval certificate) shall be valid for 36 months from the date of issuance. Grant of the product type approval is provided as follows:

a) Certificate of technical safety and environmental protection of vehicle type (vehicle type approval certificate) according to the form specified in Appendix IX enclosed with this Circular; blank form of the factory quality inspection sheet according to the form specified in Appendix VII enclosed with this Circular;

b) Certificate of technical safety and environmental protection of component type (component type approval certificate) according to the form specified in Appendix X enclosed with this Circular.”.

“d) The certification authority shall issue the Certificate within 2 working days from the date of obtaining satisfactory COP evaluation results and satisfactory application examination results. The Certificate shall be issued according to the form specified in Appendix IX or Appendix X enclosed with this Circular. The reissued Certificate due to expiry shall be valid for 36 months from the date of issuance. The reissued Certificate due to changes in the applicable national technical regulations shall be valid for 36 months from the date of issuance if inspection and testing are carried out against all applicable national technical regulations for the product type. The validity period of the reissued Certificate in other reissuance cases shall be the same as the validity period of the previously issued Certificate;”.

“d) The certification authority shall issue the extension certificate within 2 working days from the date of obtaining satisfactory COP evaluation results and satisfactory application contents. The Certificate shall be issued according to the form specified in Appendix IX or Appendix X enclosed with this Circular. The validity period of the extension certificate shall be the same as the validity period of the Certificate for the product type before the change;”.

“c) The certification authority shall examine the COP evaluation results and the contents of the application within 6 working days from the date the application is received and the manufacturing establishment has fully paid all service charges and fees.

If the COP results and the application examination results are satisfactory, the certification authority shall record and supplement the changed contents relating to the certified product type and notify the manufacturing establishment in writing or through the online public service system.

If the application contains non-conforming contents or the COP results are unsatisfactory, the certification authority shall notify the manufacturing establishment for supplementation and completion; where the COP results are unsatisfactory, the manufacturing establishment shall agree on the time for the certification authority to conduct the COP evaluation. The manufacturing establishment shall complete the notified non-conforming contents of the application and resend them to the certification authority. The time limit for settlement shall be recalculated from the beginning after receipt of the complete supplemented and completed application from the manufacturing establishment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter X

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 12/2022/TT-BGTVT DATED JUNE 30, 2022 OF THE MINISTER OF TRANSPORT PROMULGATING THE LIST OF PRODUCTS AND GOODS CAPABLE OF CAUSING UNSAFETY UNDER THE STATE MANAGEMENT RESPONSIBILITY OF THE MINISTRY OF TRANSPORT (AMENDED BY CIRCULAR NO. 62/2024/TT-BGTVT DATED DECEMBER 30, 2024)

Article 62. Replacement of Appendix I and Appendix II enclosed with Circular No. 12/2022/TT-BGTVT (amended by Circular No. 62/2024/TT-BGTVT) with the corresponding Appendix II and Appendix III enclosed with this Circular

Chapter XI

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 29/2024/TT-BGTVT DATED AUGUST 1, 2024 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON CONDITIONS, STANDARDS, UNIFORMS AND SPECIALIZED INSPECTION CARDS OF PERSONS ASSIGNED TO PERFORM SPECIALIZED INSPECTION TASKS IN THE TRANSPORT SECTOR; TASKS AND POWERS OF AGENCIES PERFORMING THE FUNCTION OF SPECIALIZED INSPECTION IN THE TRANSPORT SECTOR

Article 63. Annulment of Articles 13, 14, 15 and 16 of Chapter IV

Chapter XII

AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF CIRCULAR NO. 51/2022/TT-BGTVT DATED DECEMBER 30, 2022 ON GUIDELINES FOR IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE NO. 135/2021/ND-CP DATED DECEMBER 31, 2021 OF THE GOVERNMENT ON THE LIST, MANAGEMENT AND USE OF TECHNICAL PROFESSIONAL VEHICLES AND EQUIPMENT, AND THE PROCEDURES FOR COLLECTION AND USE OF DATA OBTAINED FROM TECHNICAL VEHICLES AND EQUIPMENT PROVIDED BY INDIVIDUALS AND ORGANIZATIONS FOR DETECTION OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN THE TRANSPORT SECTOR

Article 64. Amendments to Article 8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Technical professional vehicles and equipment may only be installed and used when there is a decision or an approved plan issued by the competent person.

2. Based on the approved inspection and examination plan, the unit managing and using technical professional vehicles and equipment shall formulate an appropriate plan for use of the necessary technical vehicles and equipment. The plan must clearly indicate the following contents: time, location, purpose of use; user; and name of the technical professional vehicle or equipment.

3. Procedures for and operations of use and preservation of technical professional vehicles and equipment shall comply with the manufacturer’s instructions and the technical regulations (if any).

4. Technical professional vehicles and equipment must be handed over and received according to the working plan; such handover and receipt must be recorded in the handover and receipt register for technical professional vehicles and equipment.

5. The prescribed plan for use of technical professional vehicles and equipment may be incorporated and approved in the inspection and examination plan of the unit.”

Chapter XIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 65. Entry into force

This Circular comes into force as of December 31, 2025.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Imported goods that are not included in the list of products and goods specified in Appendix II and Appendix III enclosed with this Circular but are included in the list of products and goods specified in Appendix I and Appendix II enclosed with Circular No. 62/2024/TT-BGTVT, and that have been granted a registration for inspection of technical safety and environmental protection quality before the effective date of this Circular, shall continue to complete the procedures for certification of technical safety and environmental protection quality in accordance with the regulations applicable at the time the above-mentioned inspection registration was granted.

 



PP. MINISTER
DEPUTY  MINISTER




Le Anh Tuan

 

APPENDIX

(Promulgated together with Circular No. 71/2025/TT-BXD dated December 31, 2025 of the Minister of Construction)

APPENDIX I

FORMS OF APPLICATIONS FOR ISSUANCE AND REISSUANCE OF LICENSES FOR AIR NAVIGATION SERVICES OPERATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Application form for issuance of license and rating; reissuance of license and renewal of rating for air navigation personnel

3 x 4 Photo

CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
----------------

APPLICATION FOR ISSUANCE OF LICENSE AND RATING; REISSUANCE OF LICENSE AND RATING FOR AIR NAVIGATION PERSONNEL

PART 1 – INSTRUCTIONS FOR COMPLETING THE APPLICATION FORM

Fill in or tick the appropriate box:

Air traffic personnel:

Air traffic controller

Aeronautical radio communication system operator

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(Complete Sections 2,3,4,5,6)

LICENSE REISSUANCE

(Complete Sections 2,3,4,5,6)

NEW RATING ISSUANCE (INITIAL ISSUANCE, ADDITIONAL RATING)

(Complete Sections 2,3,4,5,6)

RATING REISSUANCE (RENEWAL)

(Complete Sections 2,3,4,5,6,7)

PART 2 - PERSONAL INFORMATION

License number (if already issued):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Full name:

(Please write in capital letters)

Date of birth:    /     /     

Citizen Identification Card/Identity Card No.:

 

Position:

Mobile phone:

Email:

Date of Class 3 Medical Examination:  /  / 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(For individuals required to undergo medical examination)

English language proficiency endorsement

Level 2 □ Level 4 □ Level 6

Level 3 □ Level 5

Assessment organization:

Date of assessment:  /  / 

(For personnel required to meet aviation English language proficiency)

PART 3 - EMPLOYING AGENCY/ORGANIZATION

Name of agency/organization:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

PART 4 - RELEVANT DEGREES AND CERTIFICATES

Academy/School

Period

Degree/Certificate

Major

From month/year

To month/year

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Organization/Enterprise

Period

Certificate/Result

Major/Training course

From month/year

To month/year

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

PART 6 - TYPE OF RATING REQUESTED FOR NEW ISSUANCE (INITIAL OR ADDITIONAL)

No.

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

PART 7 - TYPE OF RATING REQUESTED FOR REISSUANCE (REISSUANCE OR RENEWAL)

No.

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

CONFIRMATION OF HEAD OF AGENCY/ORGANIZATION
(Signature and seal)

………, date …… month …… year ……
APPLICANT
(Signature and full name)

 

APPENDIX II

LIST OF PRODUCTS AND GOODS REQUIRED TO OBTAIN CERTIFICATION OF TECHNICAL SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION QUALITY BEFORE CUSTOMS CLEARANCE (FOR IMPORTED GOODS), OR BEFORE BEING PLACED ON THE MARKET (FOR MANUFACTURED AND ASSEMBLED PRODUCTS)

No.

Product/Goods name

Technical regulation

HS Code

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

I

Road transport vehicles sector

 

 

 

A

Automobiles, trailers and semi-trailers

QCVN 09:2024/BGTVT

QCVN 10:2024/BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

QCVN 82:2024/BGTVT

QCVN 109:2024/BGTVT

 

Circular 54/2024/TT-BGTVT

Circular 55/2024/TT-BGTVT

1

Truck tractors (used for towing semi-trailers)

 

8701.21

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8701.23

8701.24

8701.29

 

2

Passenger buses (carrying 10 persons or more including the driver)

 

87.02

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Passenger cars; ambulances; motor vehicles principally designed for the transport of persons (carrying fewer than 10 persons including the driver), other types (under heading 87.03)

 

87.03

 

4

Dump trucks; cargo trucks including VAN trucks; refrigerated trucks; garbage trucks; tanker trucks; bulk cement trucks; sludge trucks; other cargo trucks (under heading 87.04)

 

87.04

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Crane trucks

 

8705.10.00

 

6

Firefighting trucks

 

8705.30.00

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Concrete mixer trucks and concrete transport trucks

 

8705.40.00

 

8

Street sweeping vehicles; water tanker spraying trucks; waste suction trucks (used for sludge suction or septic tank suction)

 

8705.90.50

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Mobile explosives manufacturing vehicle

 

8705.90.60

 

10

Drilling truck

 

8705.20.00

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Recovery vehicle; other special-purpose vehicles (under heading 87.05)

 

8705.90.90

 

12

Motor vehicle chassis fitted with engine, without cab (for motor vehicles under headings 87.01 to 87.05)

 

87.06

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Tank semi-trailer

 

8716.31.00

 

14

Cargo trailer; cargo semi-trailer

 

8716.39.91

8716.39.99

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

15

Special-purpose trailer; special-purpose semi-trailer (under heading 87.16)

 

8716.40.00

 

B

Motorcycles and mopeds

QCVN 14:2024/BGTVT

QCVN 77:2024/BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Circular 54/2024/TT-BGTVT

Circular 55/2024/TT-BGTVT

1

Motorcycle (including those with sidecar); moped

 

87.11

 

C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

QCVN 22:2018/BGTVT

QCVN 13:2024/BGTVT

 

Circular 54/2024/TT-BGTVT

Circular 55/2024/TT-BGTVT

1

Rubber-tyred crane (rubber-tyred crane) - type with separate cab for driving and operation control

 

8705.10.00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

Rubber-tyred crane (rubber-tyred crane) - type with shared cab for steering control and operation control

 

8426.41.00

 

Abbreviations used in this Appendix:

TT: Circular;

QPPL: Legal normative document;

QCVN: National technical regulation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

APPENDIX III

LIST OF PRODUCTS AND GOODS REQUIRED TO OBTAIN CERTIFICATION OF TECHNICAL SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION QUALITY AFTER CUSTOMS CLEARANCE AND BEFORE BEING PLACED ON THE MARKET (FOR IMPORTED GOODS), OR BEFORE BEING PLACED ON THE MARKET (FOR MANUFACTURED AND ASSEMBLED PRODUCTS)

No.

Product/Goods name

Technical regulation

HS Code

Governing legal document

I. Road transport vehicles and components

A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

QCVN 09:2024/BGTVT

QCVN 10:2024/BGTVT

QCVN 11:2024/BGTVT

QCVN 82:2024/BGTVT

QCVN 109:2024/BGTVT

 

Circular 54/2024/TT-BGTVT

Circular 55/2024/TT-BGTVT

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

8701.95.90

 

2

Airport passenger transport vehicle

 

87.02

 

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

87.02

 

4

Motorhome

 

87.03

 

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

87.03

 

6

Limousine passenger car (fewer than 10 seats including the driver)

 

87.03

 

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

8705.90.90

 

8

Mobile medical vehicle (mobile X-ray vehicle, mobile medical examination vehicle, etc.)

 

8705.90.50

 

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

8705.90.90

 

10

Motor vehicle designed for use by persons with disabilities

 

8713.90.00

 

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

8705.40.00

 

12

Caravan trailer

 

8716.10.00

 

13

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

8716.10.00

 

14

Passenger trailer

 

8716.40.00

 

15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

8716.40.00

 

16

Tank trailer

 

8716.31.00

 

17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

8716.39.91

8716.39.99

 

B

Motorcycles and mopeds

QCVN 14:2024/BGTVT

QCVN 77:2024/BGTVT

QCVN 04:2024/BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Circular 54/2024/TT-BGTVT

Circular 55/2024/TT-BGTVT

1

Motorcycle for use by persons with disabilities

 

8713.90.00

 

2

Moped for use by persons with disabilities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8713.90.00

 

C

Four-wheeled motor vehicles

 

 

Circular 54/2024/TT-BGTVT

Circular 55/2024/TT-BGTVT

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

QCVN 119:2024/BGTVT

 

 

- Type carrying fewer than 10 persons including the driver, including golf cars and golf buggies operating within restricted areas

 

8703.10

 

- Type carrying 10 persons or more including the driver

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

2

Four-wheeled cargo motor vehicle

QCVN 118:2024/BGTVT

87.04

 

D

Special-purpose motorized vehicles

QCVN 22:2018/BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Circular 54/2024/TT-BGTVT

Circular 55/2024/TT-BGTVT

1

Bulldozer

 

84.29

 

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

8429.51.00

 

3

Excavator

 

8429.52.00

8430.41.00

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Backhoe loader

 

8429.59.00

 

5

Vibratory roller

 

8429.40.40

8429.40.50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6

Drilling machine

 

8430.41.00

 

7

Crawler crane with shared cab for steering and operation control

 

8426.49.00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8

Road construction vehicle

 

8705.90.90

84.30 84.79

 

9

Concrete spraying vehicle; other special-purpose motorized vehicles

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

10

Motor grader

 

8429.20.00

 

11

Dump truck

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

12

Aircraft towing tractor

 

87.01

 

13

Airport cargo and baggage towing vehicle

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

14

Tractor

 

87.01

 

15

Street sweeper

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

16

Concrete mixer truck

 

8705.40.00

 

17

Concrete pump truck

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

18

Garbage compactor truck

 

8705.90.90

 

19

Aircraft passenger boarding stair vehicle

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

20

Aircraft waste suction vehicle

 

8705.90.90

 

21

Aircraft ground power unit vehicle

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

22

Aircraft refueling vehicle (equipped with aircraft refueling mechanism)

 

87.09

 

23

All-terrain vehicle

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

24

Cargo vehicle

 

87.04

 

25

Pile driving machine; pile pressing machine

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

26

Demolition machine; log grapple machine; material handling machine

 

84.29

 

E

Components (excluding domestically manufactured components used for repair and warranty purposes for motor vehicles and of the same type as already certified components)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Circular 54/2024/TT-BGTVT

Circular 55/2024/TT-BGTVT

1

Motorcycle and moped frame

QCVN 124:2024/BGTVT

8714.10.30

 

2

Motorcycle and moped rear-view mirror

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7009.10.00

 

3

Motorcycle and moped wheel rim

QCVN 113:2024/BGTVT

8714.10.50

 

4

Pneumatic tire for motorcycles and mopeds

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4011.40.00

 

5

Battery used for electric motorcycles and electric mopeds

QCVN 91:2024/BGTVT

8507

 

6

Front lighting device for road motor vehicles

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8512.20

 

7

Automobile mirror

QCVN 33:2024/BGTVT

7009.10.00

 

8

Automobile safety glass

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

70.07

8708.22

 

9

Pneumatic tire for automobiles

QCVN 34:2024/BGTVT

4011.10.00;

4011.20

4011.90.10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10

Light alloy wheel for automobiles

QCVN 78:2024/BGTVT

8708.70

 

11

Motorcycle and moped engine

QCVN 37:2024/BGTVT

84.07

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

12

Electric motor used for electric motorcycles and electric mopeds

QCVN 90:2024/BGTVT

85.01

 

IV. Railway sector

1

Electric locomotive powered from external electricity supply or battery

QCVN 15:2023/BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

86.01

Circular 01/2024/TT-BGTVT

2

Urban railway carriage

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

86.03

Circular 01/2024/TT-BGTVT

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 16:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

QCVN 22:2018/BGTVT

8604.00.00

Circular 01/2024/TT-BGTVT

Circular 35/2011/TT-BGTVT

Circular 21/2023/TT-BGTVT

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

8605.00.00

Circular 01/2024/TT-BGTVT

5

Freight wagon and non-self-propelled trolley wagon

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

8606

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6

Bogie and wheelset of locomotives; bogie and wheelset of railway carriages

QCVN 16:2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

QCVN 87:2015/BGTVT

QCVN 110:2023/BGTVT

8607.11.00

8607.12.00

Circular 01/2024/TT-BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Locomotive distributor valve; wagon brake valve

QCVN 112:2023/BGTVT

8607.21.00

Circular 01/2024/TT-BGTVT

8

Coupler and draft gear

QCVN 111:2023/BGTVT

8607.30.00

Circular 01/2024/TT-BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Diesel locomotive

QCVN 15:2023/BGTVT

QCVN 16:2023/BGTVT

86.02

Circular 01/2024/TT-BGTVT

10

Non-self-propelled passenger carriage; service carriage; power generation carriage

QCVN 15: 2023/BGTVT

QCVN 18:2023/BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Circular 01/2024/TT-BGTVT

V. Industrial products used in transport (not applicable to products used on temporarily imported and re-exported vessels and foreign-flagged vessels)

1

Pressure vessel with rated working pressure greater than 0.7 bar installed on road and railway vehicles

QCVN 67:2018/BGTVT

84.02

84.03

Circular 27/2019/TT-BGTVT

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

QCVN 22:2018/BGTVT

84.26

Circular 27/2019/TT-BGTVT

Circular 35/2011/TT-BGTVT

Circular 21/2023/TT-BGTVT

3

Fork-lift trucks for stacking goods and other factory vehicles equipped with lifting or handling devices

(not participating in road traffic; excluding manually pushed or pulled forklifts)

QCVN 22:2018/BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Circular 27/2019/TT-BGTVT

Circular 35/2011/TT-BGTVT

Circular 21/2023/TT-BGTVT

4

Other lifting, holding and handling equipment (for example: aerial work platforms, vertical lifting elevators, escalators and passenger conveyors).

(used in airports; seaports, ports and inland waterway wharves; shipbuilding and ship repair establishments; railway vehicles)

QCVN 22:2018/BGTVT

84.28

Circular 27/2019/TT-BGTVT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Circular 21/2023/TT-BGTVT

The abbreviations used in this Appendix are construed as follows:

TT: Circular;

QPPL: Legal normative document;

QCVN: National technical regulation;

TCVN: National standard.

 

APPENDIX IV

FORMS OF INSPECTION CONTROL SHEETS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

INSPECTION FACILITY (CODE)

Date …… month … year 20……

Sheet No. (1): …..............................

Registration plate: .........................

 

MOTOR VEHICLE INSPECTION CONTROL SHEET

I. Information declared by the vehicle owner

1. Full name of vehicle owner:

…………………..…………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

……………………

 

2. Type of service requested from the inspection facility:

Exemption from inspection

Initial inspection

Periodic inspection

Inspection for issuance of inspection certificate according to the validity period of the temporary vehicle registration certificate

Reissuance of inspection certificate, inspection sticker

Lost (□Sticker □Certificate)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Incorrect information □

3. Inspection location:

At the inspection facility

Outside the inspection facility

4. Vehicle information:

Vehicle registration certificate No. (2): …………..……….……

- Transport business:

Yes

No

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Yes

No

- Driver image recording device:

Yes

No

- Motor vehicle transporting preschool children, students or conducting transport business combined with transport of preschool children and students

Yes

No

- Motor vehicle transporting hazardous goods relating to fire and explosion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

No

 

 

 

 

 

II. Receipt by the inspection facility

Item

Inspection times during the day

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1st time

2nd time

3rd time

 

1. List of received application documents

Vehicle registration documents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Original appointment slip for issuance of vehicle registration certificate

 

Temporary vehicle registration certificate (original)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Photographs of chassis number and engine number

 

Factory quality inspection sheet (copy)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Written request for technical safety and environmental protection inspection of run-in motor vehicle before emission testing

 

Application for reissuance of inspection certificate, inspection sticker

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Vehicle modification certificate (original)

 

Valid certificate of inspection result for lifting equipment, tanker

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Written request for inspection outside the inspection facility

 

2. Inspection application

Inspection sheet number

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Vehicle application management number

 

 

 

 

3. Return of inspection result

Inspection certificate

Inspection sticker

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

Vehicle owner
(signature and full name)

Form preparer
(signature and full name)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Instructions for completion:

(1) : Sheet number means the sequential number of the motor vehicle presented for inspection during the day/the sequential number of the motor vehicle exempted from inspection during the day/the motor vehicle submitting the application for reissuance of the inspection certificate - inspection sticker during the day, according to the following structure: “XXX/KD”, “XXX/CM”, “XXX/CL”.

In which:

- “XXX” consists of 3 numeric characters according to the sequence of the motor vehicle presented for inspection/the sequence of the motor vehicle exempted from inspection during the day/the sequence of the motor vehicle reissued with the certificate and inspection sticker during the day;

- “KD” is the symbol for applications of motor vehicles presented for initial inspection, periodic inspection, inspection for issuance of inspection certificate according to the validity period of the temporary vehicle registration certificate. Example: 025/KD;

- “CM” is the symbol for applications of motor vehicles exempted from initial inspection. Example: 009/CM;

- "CL" is the symbol for applications of motor vehicles reissued with the inspection certificate - inspection sticker. Example: 001/CL.

(2): In case there are no data on vehicle registration documents, the vehicle owner must present one of the following documents: the original vehicle registration certificate; a certified copy or an electronically certified copy from the original vehicle registration certificate; the vehicle registration certificate integrated into an electronic identification account level 2 or higher; the original appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

INSPECTION FACILITY (CODE)

Date …… month … year 20……

Sheet No. (1): …..............................

Registration plate: .........................

 

SPECIAL-PURPOSE MOTORIZED VEHICLE INSPECTION CONTROL SHEET

I. Information declared by the vehicle owner

1. Full name of vehicle owner:

…………………..…………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

……………………

 

2. Type of service requested from the inspection facility:

Exemption from inspection

Initial inspection

Periodic inspection

Inspection for issuance of inspection certificate according to the validity period of the temporary vehicle registration certificate

Reissuance of inspection certificate, inspection sticker

Lost (□Sticker □Certificate)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Incorrect information □

3. Inspection location:

At the inspection facility

Outside the inspection facility

4. Vehicle information:

Vehicle registration certificate No. (2): …………..……….……

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

II. Receipt by the inspection facility

Item

Inspection times during the day

Remarks

1st time

2nd time

3rd time

 

1. List of received application documents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Original appointment slip for issuance of vehicle registration certificate

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Photographs of chassis number and engine number

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Application for reissuance of inspection certificate, inspection sticker

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Valid certificate of inspection result for lifting equipment, tanker

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

2. Inspection application

Inspection sheet number

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Vehicle application management number

 

 

 

 

3. Return of inspection result

Inspection certificate

Inspection sticker

Notice of failure

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

Vehicle owner
(signature and full name)

Form preparer
(signature and full name)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(1): Sheet number means the sequential number of the special-purpose motorized vehicle presented for inspection during the day/the sequential number of the special-purpose motorized vehicle exempted from inspection during the day/the special-purpose motorized vehicle submitting the application for reissuance of the inspection certificate - inspection sticker during the day, according to the following structure: “XXX/KD”, “XXX/CM”, “XXX/CL”.

In which:

- “XXX” consists of 03 numeric characters according to the sequence of the motor vehicle presented for inspection/the sequence of the motor vehicle exempted from inspection during the day/the sequence of the special-purpose motorized vehicle reissued with the certificate and inspection sticker during the day;

- “KD” is the symbol for applications of special-purpose motorized vehicles presented for initial inspection, periodic inspection, inspection for issuance of inspection certificate according to the validity period of the temporary vehicle registration certificate. Example: 025/KD;

- “CM” is the symbol for applications of special-purpose motorized vehicles exempted from initial inspection. Example: 009/CM,;

- "CL" is the symbol for applications of special-purpose motorized vehicles reissued with the inspection certificate - inspection sticker. Example: 001/CL.

(2): In case there are no registration data, the vehicle owner must present vehicle registration documents or the original appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate.

 

Form No. 03. Control sheet for motorcycles and mopeds

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Date …… month … year 20……

Sheet No. (1): …..............................

Registration plate: .........................

 

EMISSION INSPECTION CONTROL SHEET

I. Information declared by the vehicle owner

1. Full name of vehicle owner:

…………………..…………………..

Phone number:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

2. Type of service requested from the inspection facility:

Initial inspection

Periodic inspection

3. Vehicle information:

Vehicle registration certificate No. (2): …………..……….……

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

II. Receipt by the inspection facility

Item

Inspection times during the day

Remarks

1st time

2nd time

3rd time

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Vehicle registration documents

 

Original appointment slip for issuance of vehicle registration certificate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Other documents (specify document name, if any)

 

2. Inspection application

Inspection sheet number

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

3. Return of inspection result

Emission inspection certificate

Notice of failure

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Vehicle owner
(signature and full name)

Form preparer
(signature and full name)

 

Instructions for completion:

(1): The sheet number is taken according to the sequential number of the motorcycle or moped presented for inspection during the day.

(2): In case there are no data on vehicle registration documents, the vehicle owner must present one of the following documents: the original vehicle registration certificate; a certified copy or an electronically certified copy from the original vehicle registration certificate; the vehicle registration certificate integrated into an electronic identification account level 2 or higher; the original appointment slip for issuance of the vehicle registration certificate.

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 71/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Https okviphoatdong ltd share
Số hiệu: 71/2025/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Https okviphoatdong ltd share
Người ký: Lê Anh Tuấn
Ngày ban hành: 31/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
'); printWindow.document.write(printContent); printWindow.document.write(''); printWindow.document.close(); printWindow.print(); }); $("#print-menu").click(function () { var printContent = $('.scrolling').clone(); printContent.find('a').removeAttr('href'); var printWindow = window.open('', '', 'height=600,width=800'); printWindow.document.write('Print'); printWindow.document.write(printContent.html()); printWindow.document.write(''); printWindow.document.close(); printWindow.print(); }); }); function clssongngu() { $("#songngu-dialog-form_vb .vbtviet").html(" " + $("#main-content").html()); $("#songngu-dialog-form_vb .vbtanh").html(" " + $("#main-content-songngu").html()); $("#songngu-dialog-form_vb").modal({ closable: false, allowMultiple: true }).modal('show'); } function LS_Tip_Type_Bookmark_dc(dgid) { // AddCustomerAction(cLawID, 13, ''); //View_NDSD(MemberGA); $("#divltrDanChieuDialog .child").html($(dgid).html()); var a = $("#divltrDanChieuDialog .child #bmContent"); var lastChild = a.children().last(); if (lastChild.is('b') && lastChild.find('a').length) { var lastChildCopy = lastChild.clone(); $('
').insertBefore(lastChildCopy); lastChildCopy.prependTo(a); $('

').insertAfter(lastChildCopy); } $("#divltrDanChieuDialog").modal("show"); $('#divltrDanChieuDialog a').blur(); } var _ct = ""; function clsGetTVPL_EffectDetail(EffId) { $("#GetTVPL_EffectDetail-dialog-form_vb").modal("show"); if (_ct == "") { $.ajax({ url: "/vbpl/GetEffectDetailHtml", type: "GET", data: { id: EffId }, success: function (data) { _ct = data; $("#GetTVPL_EffectDetail-dialog-form_vb .loaddata").html(data); }, error: function (xhr, status, error) { //console.error("Lỗi khi tải dữ liệu:", error); //$("#GetTVPL_EffectDetail-dialog-form_vb .loaddata").html("Không thể tải nội dung."); } }); } tippy('#chuthichsosanhthaythe', { content: `

Chú thích:

Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.

<Nội dung> = Nội dung hai văn bản đều có;

<Nội dung> = Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;

<Nội dung> = Nội dung văn bản cũ không có, văn bản mới có;

<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ sung.

 

Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh và cố định bảng so sánh.

Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.

Double click để xem tất cả nội dung không có thay thế tương ứng.

Tắt so sánh [X] để trở về trạng thái rà chuột ban đầu.

`, allowHTML: true, theme: 'light-border', /* interactive: true*/ }); } function LS_Tip_Type_Bookmark_bm(LawID, Bookmark_ID) { $("#divltrBieuMauDialog .child").html(""); $("#divltrBieuMauDialog").modal("show"); var linkBM = $("a[data-bmbieumau='" + Bookmark_ID + "']").attr("href"); $("#divltrBieuMauDialog .child").html(""); $("#btnDownloadTemp").attr("href", linkBM); $("#btnDownloadTemp").on("click", function (e) { e.preventDefault(); window.open(linkBM, "_blank"); }); } function ddrivetip(thetext, thewidth, thecolor) { } function abc() { //$a = $("#main-content table a:contains('FILE ĐƯỢC')"); //if ($a == undefined || $a == "undefined" || $a.html() == null) { // $a = $("#main-content table a:contains('ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN')"); //} //if ($a == undefined || $a == "undefined" || $a.html() == null) { // $a = $("#main-content table a:contains('FILE ĐÍNH')"); //} $td = $("#main-content table td:contains('FILE ĐƯỢC')"); if ($td == undefined || $td == "undefined" || $td.html() == null) { $td = $("#main-content table td:contains('ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN')"); } if ($td == undefined || $td == "undefined" || $td.html() == null) { $td = $("#main-content table td:contains('FILE ĐÍNH')"); } if ($td != undefined && $td != "undefined" && $td.html() != null) { $td.css("text-align", "center"); var aCreate = "Văn bản này có file đính kèm, bạn phải tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung."; $td.html(aCreate + "
Tải văn bản
"); } $("#main-content img").each(function () { if ($(this).attr("src").indexOf("https://") < 0 && $(this).attr("src").indexOf("EffectSeal.aspx") < 0) { $(this).attr("src", "//files.thuvienphapluat.vn/doc2htm/" + $(this).attr("src")); } }); }