Quy hoạch sử dụng đất Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ
Mua bán nhà đất tại Cà Mau
Nội dung chính
Quy hoạch sử dụng đất Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ
Ngày 23/04/2026, UBND Cà Mau ban hành Tải Okvip APK 1453/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỷ lệ 1/2000
Cụ thể, quy hoạch sử dụng đất Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ như sau:
Tổng diện tích nghiên cứu là 1.318,5 ha; diện tích lập đồ án quy hoạch phân khu: 199,50 ha (gồm các khu vực trảng trống diện tích 124,98 ha; giao thông đấu nối vào hệ thống giao thông khu vực diện tích 74,52 ha). Khu vực xây dựng tập trung là các khu vực trảng trống có diện tích 124,98 ha, được tổ chức thành các khu chính.
| TT | Khu chức năng | Diện tích trảng trống (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích ô đất XDCT (ha) |
| Khu vực trảng trống | 124,98 | |||
| 1 | Khu đón tiếp du khách | 3,20 | 25% | 1,14 |
| 2 | Khu du lịch sinh thái | 93,09 | 4% | 26,04 |
| 3 | Khu vườn sưu tập động thực vật và vườn dược liệu | 1,20 | 3% | 1,20 |
| 4 | Khu tái hiện làng rừng và các làng nghề truyền thống | 4,08 | 9% | 1,30 |
| 5 | Khu nghỉ dưỡng | 12,28 | 15% | 6,00 |
| 6 | Khu trồng cây lưu niệm | 11,13 | 7% | 1,5 |
| Kết nối các khu chức năng (giao thông nội bộ và đấu nối vào hệ thống giao thông khu vực | 74,52 | 37% | - | |
| Tổng cộng | 199,5 | 100,0 | 37,18 |
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ
Theo Tải Okvip APK 1453/QĐ-UBND năm 2026 có nêu Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ
(1) Khu đón tiếp du khách
- Vị trí: Phân khu II, phân Khu III.
- Quy mô: Diện tích trảng trống khoảng 5,88 ha; diện tích ô đất xây dựng công trình khoảng 2,21 ha.
- Tính chất: Là đầu mối đón tiếp khách du lịch và trung tâm hành chính quản lý cho toàn bộ khu du lịch.
- Định hướng tổ chức không gian: Mật độ xây dựng gộp tối đa khoảng 37,59%; tầng cao tối đa 2 tầng; trục chính kết nối với khu quản lý PK1-2 từ đường dọc kênh 600 đến khu đón tiếp - điều hành có chiều dài khoảng 800m lộ giới 10m thuận lợi cho việc tiếp cận vào khu vực.
- Hình thái kiến trúc: Các công trình khuyến khích theo xu hướng sinh thái, khai thác điều kiện tự nhiên sẵn có, sử dụng các liên minh okvip có báo nhiều trang địa phương thân thiện với môi trường. Khi xây dựng cần hạn chế tác động đến điều kiện tự nhiên sinh thái của khu vực.
Các chức năng chính trong phân khu chức năng quản lý, đón tiếp và dịch vụ bao gồm văn phòng quản lý khu du lịch, điều phối các đoàn tham quan, bộ phận phục vụ, cung cấp dịch vụ chính cho khu tham quan kết hợp với bộ phận bảo vệ tuần tra vườn quốc gia; khu hội nghị, hội thảo; khu trưng bày tiêu bản động, thực vật kết hợp bảo tàng sinh học trong và ngoài trời.
(2) Khu du lịch sinh thái (thuộc phân khu II, III)
- Vị trí: Phân khu II và III.
- Quy mô: Diện tích trảng trống khoảng 36,58 ha; diện tích ô đất xây dựng công trình khoảng 11,52 ha.
- Tính chất: Là chức năng chính chủ yếu của khu du lịch, khu vực khai thác các dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí phục vụ cho khu vực.
- Các chức năng dự kiến: Cung cấp các dịch vụ ăn uống, tham quan bảo tàng, triển lãm, học tập - văn hóa, công viên giải trí, thể dục - thể thao và mua sắm.
- Định hướng tổ chức không gian: Mật độ xây dựng gộp tối đa khoảng 31,49%, tầng cao tối đa 2 tầng.
- Hình thái kiến trúc: Các công trình khuyến khích theo xu hướng sinh thái, khai thác điều kiện tự nhiên sẵn có, sử dụng các liên minh okvip có báo nhiều trang địa phương thân thiện với môi trường. Khi xây dựng cần hạn chế tác động đến điều kiện tự nhiên sinh thái của khu vực.
Phân khu II phân bố phong phú và đa dạng các loại hình dịch vụ - vui chơi giải trí bao gồm các tiểu khu: Khu mua sắm và ẩm thực, khu đào tạo - nghiên cứu, khu công viên vui chơi giải trí, khu tham quan động vật bò sát, khu công viên chuyên đề rừng chim.
Phân khu III gồm các tiểu khu: Khu tham quan lịch sử, khu tham quan nuôi trồng thủy sản.
(3) Khu vườn sưu tập động, thực vật và vườn dược liệu (thuộc phân khu I)
- Vị trí: Phân khu I.
- Quy mô: Diện tích trảng trống khoảng 1,03 ha; diện tích ô đất xây dựng công trình khoảng 0,38 ha.
- Tính chất: Chức năng chính là du lịch, khu vực khai thác các dịch vụ thương mại dịch vụ du lịch và học tập.
- Các chức năng dự kiến: Cung cấp dịch vụ trồng cây và tham quan học tập.
- Định hướng tổ chức không gian: Mật độ xây dựng gộp tối đa khoảng 36,89%, tầng cao tối đa 1 tầng.
- Hình thái kiến trúc: Các công trình khuyến khích theo xu hướng sinh thái, khai thác điều kiện tự nhiên sẵn có, sử dụng các liên minh okvip có báo nhiều trang địa phương thân thiện môi trường. Khi xây dựng cần hạn chế tác động đến điều kiện tự nhiên sinh thái của khu vực.
...
>>> Xem chi tiết tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ tại Tải Okvip APK 1453/QĐ-UBND năm 2026

Quy hoạch sử dụng đất Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ (Hình từ Internet)
Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ
Theo Tải Okvip APK 1453/QĐ-UBND năm 2026 có nêu các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ
(1) Dân số
Quy mô dân số bao gồm khách du lịch và người lao động. Lượng khách du lịch dự báo đến năm 2030 thu hút ít nhất 309.215 lượt khách; trong đó số lượng khách quốc tế tối thiểu chiếm 8% tổng số du khách, tỷ lệ du khách ở lại lưu trú qua đêm chiếm 28% tổng số du khách; dự báo lượng khách du lịch đến tham quan nghỉ dưỡng và sử dụng các dịch vụ khoảng 800 - 1.000 lượt khách/ngày, trong đó:
- Khách du lịch lưu trú: 250 - 300 lượt khách/ngày.
- Khách du lịch trong ngày: 550 - 600 lượt khách/ngày.
- Người lao động: 100 người.
(2) Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc
Áp dụng QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng, các chỉ tiêu của khu du lịch được áp dụng như sau:
- Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu du lịch, nghỉ dưỡng tổng hợp là 25%.
- Cây xanh trong khu du lịch: Tùy theo tính chất, chức năng của từng khu chức năng thiết kế cho phù hợp.
- Tầng cao công trình: Tối đa 12m.
- Khoảng lùi: Xác định cụ thể theo phương án quy hoạch.
(3) Chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Được thiết kế riêng cho từng dự án nhưng phải đảm bảo theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và QCVN 07-4:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình giao thông.
- Cấp điện
+ Đảm bảo nhu cầu cấp điện sinh hoạt cho khu du lịch và các công trình, đảm bảo tiêu chuẩn cấp điện theo tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt.
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1000 KWh/người.năm.
+ Điện công trình công cộng (tính bằng % phụ tải điện sinh hoạt): 30% phụ tải sinh hoạt.
- Cấp nước
+ Cấp nước sinh hoạt: Đảm bảo nhu cầu dùng nước cho lượng khách cũng như các nhu cầu khác như tưới cây, rửa đường, cứu hỏa. Tiêu chuẩn cấp nước theo QCVN 01:2021/BXD.
+ Nước sạch dùng cho sinh hoạt tối thiểu là 80 lít/người/ngày đêm.
+ Nước sạch dùng các công trình công cộng, dịch vụ tối thiểu bằng 10% lượng nước sinh hoạt.
+ Nước tưới cây, rửa đường tối thiểu bằng 8% lượng nước sinh hoạt.
+ Nước thất thoát, rò rỉ tối đa không vượt quá 15% tổng lượng nước trên.
+ Nước phục vụ cho nhà máy nước, trạm cấp nước tối thiểu bằng 4% tổng lượng nước trên.
- Cấp nước chữa cháy
+ Lưu lượng và số lượng các đám cháy đồng thời cần được tính toán phù hợp với quy mô đô thị theo quy định tại QCVN 06:2020/BXD.
+ Tận dụng các kênh, rạch để cấp nước chữa cháy. Có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước. Chiều sâu mặt nước so với mặt đất tại vị trí bố trí lấy nước chữa cháy không lớn quá 4 m và chiều dày lớp nước ≥ 0,5m.
- Nước thải: Đảm bảo chỉ tiêu phát sinh nước thải ≥ 80% chỉ tiêu cấp nước của đối tượng tương ứng.
- Rác thải: Tính bằng lượng rác thải sinh hoạt 1kg/người ngày.
