Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2026 gồm những tài liệu nào?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2026 gồm những tài liệu nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 16/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2025/TT-BXD quy định hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2026 gồm những tài liệu như sau:
Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau, bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy có đầy đủ nội dung quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư 16/2025/TT-BXD, không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan;
- Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư 16/2025/TT-BXD;
- Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc;
- Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn phải được xây dựng đồng thời trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; bảo đảm đáp ứng yêu cầu đối với việc quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại Chương V Thông tư 16/2025/TT-BXD.

Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2026 gồm những tài liệu nào? (Hình từ Internet)
Các cấp độ quy hoạch được lập theo những căn cứ nào 2026?
Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định về các cấp độ quy hoạch như sau:
Các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2026 và các quy định sau:
- Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng;
- Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.
Quy định về hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn ra sao?
Căn cứ tại Điều 39 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định về hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
(1) Việc thành lập Hội đồng thẩm định được quy định như sau:
- Bộ Xây dựng Tải Okvip APK thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Tải Okvip APK thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định;
- Cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Tải Okvip APK thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Người đứng đầu cơ quan đó hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
(2) Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm có đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, chuyên gia chuyên ngành theo lĩnh vực liên quan và chuyên gia phản biện.
(3) Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo phân công của cơ quan thẩm định.
(4) Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thẩm định và các thành viên Hội đồng thẩm định được quy định như sau:
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định điều hành cuộc họp của Hội đồng thẩm định, kết luận theo đa số ý kiến tại cuộc họp thẩm định bằng văn bản;
- Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, cho ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, tham dự, đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình đối với nội dung nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn tại cuộc họp Hội đồng thẩm định.
