Hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất sản xuất nông nghiệp do thiên tai, hỏa hoạn từ 17/3/2026
Tối thời điểm hiện tại trang chủ okvip có bao nhiều trang thành viên được hiện thị trên trang chủ nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Đất sản xuất nông nghiệp là gì? Đất sản xuất nông nghiệp gồm những loại đất nào?
**Đất sản xuất nông nghiệp trong phạm vi bài viết này được hiểu là Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp (hay đất sản xuất nông nghiệp) là loại đất mà Nhà nước giao cho người dân sử dụng nhằm phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp, bao gồm các hoạt động như trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, ...
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 được quy định như sau:
Điều 9. Phân loại đất
[...]
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
[...]
Theo quy định, đất nông nghiệp (hay đất sản xuất nông nghiệp) gồm những loại đất cụ thể là:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
- Đất trồng cây lâu năm
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
- Đất nuôi trồng thủy sản
- Đất chăn nuôi tập trung
- Đất làm muối
- Đất nông nghiệp khác
Hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất sản xuất nông nghiệp do thiên tai, hỏa hoạn từ 17/3/2026
Ngày 17/03/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 21/2026/TT-BTС sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Trong đó có quy định mới về hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất sản xuất nông nghiệp do thiên tai, hỏa hoạn.
Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTС có hiệu lực từ ngày 17/03/2026 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (không cần xác nhận của đại diện chính quyền).
Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.
Trường hợp thiệt hại về hàng hoá: Người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của kết quả và kết luận trong chứng thư giám định theo quy định của pháp luật;
- Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật);
- Bản sao Tải Okvip APK cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất sản xuất nông nghiệp do thiên tai, hỏa hoạn từ 17/3/2026 (Hình từ Internet)
Thời hạn cho thuê đất sản xuất nông nghiệp đối với cá nhân là bao lâu?
Can cứ tại điểm b khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau:
Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
[...]
Như vậy, thời hạn cho thuê đất sản xuất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.
