Tải về mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất 2026? File word mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Giấy ủy quyền sử dụng đất là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về căn cứ xác lập quyền đại diện như sau:
Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diện
Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo Tải Okvip APK của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).
Theo đó, ủy quyền là việc thỏa thuận của các bên, trong đó bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện các công việc nhân dân bên ủy quyền.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định về giấy ủy quyền sử dụng đất, tuy nhiên dựa trên những quy định nêu trên, ta có thể hiểu, giấy ủy quyền sử dụng đất là văn bản ghi nhận việc bên ủy quyền đã ủy quyền cho một bên khác để thay mình thực hiện, đại diện mình thực hiện các công việc liên quan đến việc sử dụng đất trong phạm vi được phép.
Giấy ủy quyền sử dụng đất thường được dùng trong các trường hợp:
(1) Người ủy quyền đang ở nước ngoài hoặc ở địa phương khác mà việc quản lý, sử dụng đất đai không thuận tiện;
(2) Vì lý do sức khỏe mà người ủy quyền không thể trực tiếp mua bán đất được;
Tải về mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất 2026? File word mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất
>>>> Nội dung Giấy ủy quyền sử dụng đất bao gồm:
Hiện pháp luật chưa có quy định cụ thể về mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất, các bên có thể tự soạn Giấy ủy quyền hoặc sử dụng các mẫu có sẵn nhưng cần đảm bảo có đầy đủ thông tin:
(1) Thông tin của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền: Họ tên, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; quốc tịch; số điện thoại...
Trường hợp bên ủy quyền là tổ chức thì ghi thông tin của người đại diện.
(2) Nội dung ủy quyền: Ghi rõ thông tin của mảnh đất ủy quyền sử dụng:
+ Số Thương hiệu OK VIP com lĩnh mới;
+ Hạng đất;
+ Loại đất;
+ Diện tích;
+ Thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...
(3) Thời gian ủy quyền: Nên ghi rõ từ ngày/tháng/năm nào đến ngày/tháng/năm nào...
(4) Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền...
Dưới đây là tổng hợp các mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất 2026 có thể tham khảo:
| Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất 2026 | |
| Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất 2026 mẫu 1 | Tải về |
| Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất 2026 mẫu 2 | Tải về |

Tải về mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất 2026? File word mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy quyền sử dụng đất?
Căn cứ Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên được ủy quyền như sau:
(1) Thực hiện nhiệm vụ theo nội dung ủy quyền và thông báo cho bên giao ủy quyền về tiến độ hoặc kết quả thực hiện công việc.
(2) Thông báo cho bên thứ ba liên quan về thời hạn, phạm vi ủy quyền và mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến phạm vi ủy quyền.
(3) Quản lý, bảo vệ tài liệu và công cụ được cung cấp để phục vụ cho công việc ủy quyền.
(4) Bảo mật các thông tin tiếp cận được trong quá trình thực hiện công việc ủy quyền.
(5) Hoàn trả cho bên giao ủy quyền tài sản đã nhận và các lợi ích thu được trong quá trình thực hiện công việc, theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật.
(6) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm các nghĩa vụ được nêu tại điều này.
Theo Điều 566 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về quyền của bên được ủy quyền cụ thể:
(1) Yêu cầu bên giao ủy quyền cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và công cụ cần thiết để hoàn thành công việc theo ủy quyền.
(2) Được hoàn trả các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình thực hiện công việc ủy quyền và hưởng thù lao nếu có thỏa thuận.
Giấy ủy quyền bao lâu hết thời hạn?
Bộ luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể về giấy ủy quyền, mà quy định vấn đề ủy quyền thông qua hợp đồng ủy quyền.
Theo quy định tại Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn ủy quyền như sau:
Điều 563. Thời hạn ủy quyền
Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Theo đó, thời hạn ủy quyền được xác định dựa trên các căn cứ sau:
- Thời hạn ủy quyền được xác định theo sự thống nhất của các bên tham gia hợp đồng.
- Thời hạn được áp dụng theo các quy định pháp lý pháp luật nếu có.
- Trong trường hợp không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định cụ thể, hợp đồng ủy quyền sẽ có giá trị trong thời gian 01 năm, tính từ ngày giao kết việc ủy quyền.
