Đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại Lâm Đồng 2026

Ngày 25/4/2026, UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ 05/5/2026.

Mua bán Đất tại Lâm Đồng

Xem thêm Mua bán Đất tại Lâm Đồng

Nội dung chính

    Đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại Lâm Đồng 2026

    Đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại Lâm Đồng 2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND, đơn cử như sau:

    STT Danh mục Đơn giá
    (Đồng/m2)
    A CÂY HÀNG NĂM  
    I Nhóm cây lương thực  
    1 Cây lúa  
    1.1 Lúa thường (lai) 5.800
    1.2 Lúa đặc sản 7.800
    1.3 Lúa cao sản (chất lượng cao) 8.300
    1.4 Lúa nương rẫy 3.000
    2 Cây ngô  
    2.1 Cây ngô thường 7.000
    2.2 Cây ngô nếp, ngô ngọt 6.700
    3 Sắn (mỳ) 9.500
    4 Cây khoai lang  
    4.1 Khoai lang thường 28.900
    4.2 Khoai lang Nhật 39.200
    5 Khoai tây 41.800
    6 Khoai môn, khoai sọ, khoai mỡ 25.200
    7 Sắn dây, cây lấy củ có chất bột khác (củ từ, củ dạo, hoàng tinh, củ lùn,...) 22.800
    II Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày  
    1 Lạc (đậu phộng) 9.500
    2 Mía  
    2.1 Mía đường 7.900
    2.2 Mía ăn tươi không ép đường 12.900
    3 Đậu tương (đậu nành) 10.400
    4 Vừng (mè) 9.000
    5 Cây hàng năm có hạt chứa dầu khác (hướng dương, thầu dầu, hạt màu điều, cải dầu,...) 13.900
    6 Thuốc lá, thuốc lào 11.400
    7 Thạch đen 12.200
    Xem chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND

    Đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại Lâm Đồng 2026 (Hình từ internet)

    Nguyên tắc bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại Lâm Đồng 2026

    - Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định tại Điều 91, Điều 103 Luật Đất đai 2024.

    - Đối với các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản chưa có trong bảng đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 2 của Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND, thì trên cơ sở đặc tính, giá trị của loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tại kết quả kiểm kê; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn (do Ủy ban nhân dân cấp xã phân công) đối chiếu sự phù hợp để áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại của các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương quy định tại Điều 2 của Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND; tổng hợp, lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường xem xét, Tải Okvip APK theo quy định.

    - Trường hợp cây trồng, vật nuôi là thủy sản có sự khác biệt rõ rệt về mật độ, năng suất hoặc giá trị kinh tế so với sản xuất thông thường tại địa phương; cây trồng, vật nuôi là thủy sản có trong thực tế kiểm kê nhưng không có loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn (do Ủy ban nhân dân cấp xã phân công) khảo sát thực tế để xây dựng đề xuất cụ thể đơn giá bồi thường, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành đơn giá làm cơ sở bồi thường thiệt hại theo quy định.

    - Đối với các loại cây trồng thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong Phụ lục I ban hành kèm theo Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND, mức bồi thường được tính bằng 1,2 (một phẩy hai) lần mức bồi thường của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND.

    - Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận (công nhận) của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 02 (hai) lần so với mức bồi thường của loại cây tương ứng theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND.

    - Đối với cây trồng được trồng trong nhà ươm, trồng cây nông nghiệp chưa có trong Phụ lục I ban hành kèm theo Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND đang trong thời gian khai thác; mức bồi thường bằng 1,5 (một phẩy năm) lần so với mức bồi thường của loại cây tương ứng theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND.

    - Cây lâm nghiệp trồng phân tán, trồng nông lâm kết hợp thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư; hoặc được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế theo quy định của pháp luật), trường hợp không đảm bảo tiêu chí thành rừng, không thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Khung giá rừng thì được áp dụng đơn giá cây phân tán, giá trị bồi thường bằng số lượng cây nhân (x) với đơn giá tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND.

    Trường hợp không đảm bảo tiêu chí thành rừng, không thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Khung giá rừng nhưng thuộc các đối tượng như khoản 3, khoản 4 Điều 3 Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND được áp dụng thực hiện theo khoản 3, khoản 4 Điều 3 Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND.

    - Đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản nằm một phần ngoài phạm vi thu hồi đất hoặc ngoài hành lang bồi thường nhưng bị thiệt hại do quá trình thi công các công trình (như công trình giao thông, hành lang lưới điện, kênh mương thủy lợi, …), thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn (do Ủy ban nhân dân cấp xã phân công) tiến hành điều tra, khảo sát, xác định số lượng cây trồng, vật nuôi là thủy sản thực tế bị thiệt hại, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá quy định tại Tải Okvip APK 20/2026/QĐ-UBND và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường phê duyệt cùng với phương án bồi thường của dự án.

    saved-content
    unsaved-content
    1