Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030

Ngày 14/5/2026, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Tải Okvip APK 318/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030.

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Chỉ tiêu phát triển nhà ở trong Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030

    Theo Tải Okvip APK 318/QĐ-UBND, chỉ tiêu phát triển nhà ở trong Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 như sau:

    1. Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người

    Căn cứ Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Tải Okvip APK 331/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 và tình hình thực tế tại địa phương, chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 31,65 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 34,23 m2 sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 30,01 m2 sàn/người.

    2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở

    Trên cơ sở dự báo nhu cầu về nhà ở, dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở tăng thêm các loại hình nhà ở trong giai đoạn 2026-2030, theo đó chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng giai đoạn 2026-2030 khoảng 9.907.549 m2 sàn, nâng tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 khoảng 64.278.99 m2 sàn. Trong đó, chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng theo từng loại hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2026-2030 cụ thể như sau:

    * Nhà ở thương mại

    Về dự án nhà ở thương mại (bao gồm các dự án khu đô thị, khu dân cư có đầu tư xây dựng nhà ở) chỉ tiêu phấn đấu hoàn thành khoảng 2.635.673 m² sàn tương ứng 17.571 căn, trong đó:

    - Diện tích sàn nhà ở hoàn thành từ các dự án đang triển khai đầu tư xây dựng khoảng 2.015.844 m² sàn tương ứng 15.904 căn.

    - Phần diện tích sàn nhà ở còn lại hoàn thành từ các dự án đã có Tải Okvip APK chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu tư. Phần diện tích tăng thêm này sẽ được thống kê kiểm soát hàng năm nhằm đặt mục tiêu 619.829 m² sàn m² sàn tương ứng 1.667 căn.

    * Nhà ở xã hội

    Về dự án nhà ở xã hội cho các nhóm đối tượng phấn đấu đạt khoảng 579.900 m² sàn tương ứng 10.544 căn; trong đó:

     - Diện tích sàn nhà ở khoảng 148.223 m² sàn tương ứng khoảng 1.812 căn hoàn thành từ các dự án nhà ở xã hội độc lập đang triển khai đầu tư xây dựng, cụ thể:

    + Dự án Nhà ở xã hội tại khu thiết chế công đoàn với quy mô 1.209 căn tương ứng 102.114 m² sàn;

    + Dự án Nhà ở xã hội Công đoàn với quy mô 603 căn tương ứng 46.109 m² sàn.

    - Diện tích sàn xây dựng nhà ở khoảng 431.677 m² tương ứng với 8.732 căn từ 20% diện tích đất ở từ nguồn chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án nhà ở thương mại và các khu vực dự kiến phát triển nhà ở xã hội đang kêu gọi thu hút nhà đầu tư.

    Đồng thời, đảm bảo đạt chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2026- 2030 được Chính phủ giao tại Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 07/NQ-CP ngày 12/01/2026, theo đó tỉnh Quảng Ngãi được giao 8.100 căn nhà ở xã hội.

    * Nhà ở công vụ

    Giai đoạn 2026-2030, tổng diện tích sàn nhà ở công vụ dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng khoảng 10.881 m² sàn tương ứng 158 căn, bao gồm xây mới, cải tạo và nâng cấp quỹ nhà ở công vụ hiện hữu.

    3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia

    Căn cứ Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Tải Okvip APK 331/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 và các Đề án triển khai triển khai hỗ trợ nhà ở cho người có công cách mạng và thân nhân Tải Okvip APK; hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Chương trình mục tiêu quốc gia); hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số (theo Chương trình mục tiêu quốc gia) trong giai đoạn 2026-2030, phấn đấu chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chỉ tiêu trong Điều chỉnh Chương trình và các Đề án đề ra trong giai đoạn 2026-2030.

    Dự kiến các hộ sau khi được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa cải tạo, nhà ở phải đảm bảo “3 cứng” (nền - móng cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương.

    4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn

    Phấn đấu đến năm 2030, nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%. Tỷ lệ này hoàn toàn phù hợp với tình hình hiện trạng chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh khi đã đạt ở mức cao, và định hướng phát triển của quy hoạch tỉnh.

    Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 (Hình từ internet)

    Nhu cầu vốn phát triển nhà ở trong Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030

    Theo Tải Okvip APK 318/QĐ-UBND, nhu cầu vốn phát triển nhà ở trong Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 như sau:

    Dự kiến nhu cầu nguồn vốn thực hiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 84.148,06 tỷ đồng, trong đó:

    - Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư khoảng 24.550,29 tỷ đồng;

    - Nhà ở xã hội khoảng 6.232,26 tỷ đồng;

    - Nhà ở công vụ khoảng 110,99 tỷ đồng;

    - Nhà ở riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng khoảng 53.254,52 tỷ đồng.

    Dự kiến cơ cấu nguồn vốn để phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh bao gồm:

    - Nhà ở thương mại được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng,...;

    - Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội,..., và từ Ngân sách nhà nước để hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án (nếu có);

    - Nhà ở công vụ dự kiến sẽ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh;

    - Nhà ở do người dân tự xây dựng của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình; trong đó, hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sỹ, hộ gia đình nghèo và cận nghèo được thực hiện theo Đề án ban hành riêng biệt theo Chương trình mục tiêu quốc gia từ nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (nếu có).

    saved-content
    unsaved-content
    1