Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở tại Đắk Lắk từ ngày 15/5/2026

Ngày 15/5/2026, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở tại Đắk Lắk.

Mua bán nhà đất tại Đắk Lắk

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Đắk Lắk

Nội dung chính

    Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở tại Đắk Lắk từ ngày 15/5/2026

    Công bố kèm theo Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

    Giao Sở Xây dựng căn cứ Danh mục thủ tục hành chính được công bố tại Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND có trách nhiệm:

    - Cung cấp đúng, đầy đủ nội dung, quy trình giải quyết thủ tục hành chính để niêm yết, công khai thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

    - Xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đảm bảo theo quy định.

    Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Các thủ tục hành chính hoặc các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được công bố tại Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính hoặc bộ phận tạo thành thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

    Nội dung công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở tương ứng tại các Phụ lục kèm theo Tải Okvip APK 2550/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 và Tải Okvip APK217/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.

    Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở tại Đắk Lắk từ ngày 15/5/2026 (Hình từ internet)

    Chi tiết thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở tại Đắk Lắk từ ngày 15/5/2026 theo Tải Okvip APK 1423/QĐ-UBND

    - Thủ tục chuyển đổi công năng nhà ở đối với nhà ở xây dựng trong dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh.

    - Thủ tục thông báo đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư.

    - Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công.

    - Thủ tục đề xuất cơ chế ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 198 của Luật Nhà ở 2023.

    - Thủ tục gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam cho cá nhân, tổ chức nước ngoài.

    - Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp chưa có hợp đồng thuê nhà ở.

    - Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp nhận chuyển quyền thuê nhà ở

    - Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường ký lại hợp đồng thuê.

    - Thủ tục bán nhà ở cũ thuộc tài sản công.

    - Thủ tục giải quyết bán phần diện tích nhà đất sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc tài sản công.

    - Thủ tục Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở:

    + Trường hợp 1: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).

    + Trường hợp 2: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người).

    + Trường hợp 3: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.

    + Trường hợp 4: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.

    + Trường hợp 5: Xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023).

    + Trường hợp 6: Xác nhận đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).

    + Trường hợp 7: Xác nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).

    saved-content
    unsaved-content
    1