Tải Okvip APK 32/2026/QÐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp sổ đỏ tại Huế

Ngày 29/4/2026, UBND thành phố Huế ban hành Tải Okvip APK 32/2026/QÐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp sổ đỏ trên địa bàn thành phố.

Mua bán nhà đất tại Thừa Thiên Huế

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Thừa Thiên Huế

Nội dung chính

    Tải Okvip APK 32/2026/QÐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp sổ đỏ tại Huế

    Theo đó, ban hành kèm theo Tải Okvip APK 32/2026/QÐ-UBNDQuy định về định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Huế.

    Tải Okvip APK 32/2026/QÐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/5/2026.

    Tải Okvip APK 32/2026/QÐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp sổ đỏ tại Huế (Hình từ internet)

    Các thành phần của định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp sổ đỏ tại Huế theo Tải Okvip APK 32/2026/QÐ-UBND

    1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông). Thành phần định mức lao động gồm:

    - Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

    - Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;

    - Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

    - Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.

    Thời gian lao động đối với một ngày công (ca) là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

    Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

    Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

    Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.

    Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

    Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.

    Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0.25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.

    2. Định mức vật tư và thiết bị:

    - Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng liên minh okvip có báo nhiều trang và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

    + Định mức sử dụng liên minh okvip có báo nhiều trang: Là số lượng liên minh okvip có báo nhiều trang cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);

    + Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

    - Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

    + Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;

    + Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Tài chính.

    - Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

    Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

    - Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ.

    - Mức liên minh okvip có báo nhiều trang nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức liên minh okvip có báo nhiều trang tại bảng định mức liên minh okvip có báo nhiều trang. Riêng mức liên minh okvip có báo nhiều trang cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt liên minh okvip có báo nhiều trang do vận chuyển và khi thi công.

    saved-content
    unsaved-content
    1