Tải Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 01/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất An Giang 2026 tại Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 16/2025/NQ-HĐND
Mua bán Đất tại An Giang
Nội dung chính
Tải Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 01/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất An Giang 2026 tại Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 16/2025/NQ-HĐND
Theo đó, Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 01/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Phụ lục 15 ban hành kèm theo Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 16/2025/NQ-HĐND bảng giá đất An Giang 2026.
Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 01/2026/NQ-HĐND.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 01/2026/NQ-HĐND.
Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 01/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 14/3/2026.

Tải Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 01/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất An Giang 2026 tại Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 16/2025/NQ-HĐND (Hình từ internet)
Tải Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 16/2025/NQ-HĐND bảng giá đất An Giang 2026
Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang đã thông qua Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 16/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Về bảng giá đất An Giang 2026, tại Điều 9 Quy định kèm theo Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 16/2025/NQ-HĐND như sau:
- Bảng giá các loại đất nông nghiệp
+ Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.
+ Bảng giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí); đối với đặc khu Phú Quốc, đặc khu Kiên Hải, đặc khu Thổ Châu tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí).
+ Bảng giá đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì giá đất bằng với giá đất nông nghiệp cùng vị trí (liền kề) có giá cao nhất quy định trong bảng giá đất hoặc giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
- Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp
+ Bảng giá đất ở (bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị).
+ Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ) được sử dụng ổn định lâu dài: Giá đất tính bằng giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
+ Đất thương mại, dịch vụ có thời hạn thì giá đất bằng 70% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
+ Giá đất sản xuất phi nông nghiệp có thời hạn, đất chợ bằng 60% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
+ Giá đất khu công nghiệp (được xác định cho một vị trí) cụ thể từng khu công nghiệp.
+ Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác bằng giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
+ Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm:
Đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối;
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng; đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng); Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; đất có mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác bằng 60% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
+ Đất mặt nước chuyên dùng: Sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đó tại cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không giá đất cùng mục đích sử dụng liền kề); trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính có giá đất cao nhất trong bảng giá đất.
