Các trường thông tin về Sổ đỏ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ gồm những gì?
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Các trường thông tin về Sổ đỏ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Tải Okvip APK 441/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định về các trường thông tin về Sổ đỏ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ như sau:
Các trường thông tin về Sổ đỏ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ gồm:
(1) Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Số định danh cá nhân/Số định danh của doanh nghiệp.
(2) Thông tin về Thương hiệu OK VIP com lĩnh mới:
- Mã định danh Thương hiệu OK VIP com lĩnh mới;
- Số thứ tự Thương hiệu OK VIP com lĩnh mới;
- Số thứ tự tờ bản đồ;
- Diện tích;
- Loại đất;
- Thời hạn sử dụng đất;
- Hình thức sử dụng đất;
- Nguồn gốc sử dụng;
- Địa chỉ Thương hiệu OK VIP com lĩnh mới.
(3) Thông tin về tài sản gắn liền với đất:
- Tên tài sản;
- Diện tích sử dụng;
- Thời hạn sở hữu;
- Hình thức sở hữu;
- Địa chỉ tài sản.
(4) Các thông tin khác:
- Thông tin ghi chú;
- Thông tin về đăng ký thế chấp;
- Số phát hành Giấy chứng nhận;
- Ngày cấp Giấy chứng nhận;
- Tệp thông tin Giấy chứng nhận dạng PDF.

Các trường thông tin về Sổ đỏ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ gồm những gì? (Hình từ Internet)
Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo Tải Okvip APK 441 là gì?
Căn cứ Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Tải Okvip APK 441/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai như sau:
Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai gồm:
(1) Yêu cầu về an toàn hệ thống thông tin
Các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu từ Cấp độ 3 trở lên, tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
(2) Kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin
Trước khi thực hiện kết nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế hệ thống thông tin đã kết nối, cơ quan, tổ chức chủ quản phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quy định. Việc kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin phải được thực hiện bởi cơ quan có chức năng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đã thực hiện kết nối với Nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đảm bảo không có sự thay đổi về thiết kế, cấu hình hệ thống, thì được kế thừa kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin gần nhất và không phải thực hiện đánh giá lại, trừ trường hợp có yêu cầu đặc thù hoặc phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin theo quy định.
Mã QR của Sổ đỏ năm 2026 thể hiện thông tin về tài sản gắn liền với đất như thế nào?
Căn cứ tiểu mục 2.3 Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 1805/CĐKDLTTĐĐ-CNDLTTĐĐ năm 2024 quy định về mã QR của Sổ đỏ năm 2026 thể hiện thông tin về tài sản gắn liền với đất như sau:
Thông tin về tài sản gắn liền với đất của Mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện tại Mục 3 của Mã QR của Giấy chứng nhận như sau:
- Nội dung và hình thức trình bày theo Điều 34 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
- Đối với trường hợp tài sản là nhà chung cư hoặc công trình xây dựng mà cấp Giấy chứng nhận cho một số căn hộ hoặc một số hạng mục công trình hoặc một số phần diện tích của hạng mục công trình thì thể hiện thông tin về tên tài sản theo khoản 6 Điều 34 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT và thông tin chi tiết như sau:
Hạng mục công trình/Tên tài sản | Diện tích xây dựng (m2) | Diện tích sử dụng (m2) hoặc công suất | Hình thức sở hữu | Cấp công trình | Thời hạn sở hữu | Địa chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với trường hợp tài sản là căn hộ thì thể hiện theo bảng sau:
Tên tài sản | Diện tích sàn xây dựng (m2) | Diện tích sử dụng (m2) | Hình thức sở hữu | Thời hạn sở hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với hạng mục sở hữu chung ngoài căn hộ thì thể hiện thông tin như sau:
Tên tài sản sở hữu chung ngoài căn hộ | Diện tích sàn xây dựng (m2) |
Hành lang |
|
Phòng họp cộng đồng |
|
… |
|
- Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất gồm nhiều hạng mục khác nhau, trong đó có phần thuộc sở hữu riêng và có phần thuộc sở hữu chung thì thông tin về tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT thì thể hiện thông tin như sau:
+ Diện tích đất sử dụng: thể hiện tổng diện tích đất mà người được cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng riêng và sử dụng chung với người khác. Hình thức sử dụng đất thể hiện diện tích đất sử dụng riêng vào mục sử dụng riêng và thể hiện diện tích đất sử dụng chung vào mục sử dụng chung tại Mục 2 của Mã QR của Giấy chứng nhận;
- Diện tích của tài sản (gồm diện tích xây dựng, diện tích sử dụng): thể hiện tổng diện tích tài sản mà người được cấp Giấy chứng nhận có quyền sở hữu riêng và sở hữu chung với người khác. Hình thức sở hữu tài sản thể hiện từng hình thức và diện tích sở hữu riêng, sở hữu chung kèm theo.
Trường hợp tài sản gắn liền với đất gồm nhiều hạng mục khác nhau, trong đó có phần thuộc sở hữu riêng và có phần thuộc sở hữu chung thì thông tin về tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:
Tên tài sản | Diện tích xây dựng (m2) | Diện tích sử dụng (m2) | Hình thức sở hữu | Cấp công trình | Thời hạn sở hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
