Chi tiết tuyến cao tốc Ninh Bình Hải Phòng (CT.08) trong phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 2030
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Chi tiết tuyến cao tốc Ninh Bình Hải Phòng (CT.08) trong phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 2030
Ngày 30/12/2025, Bộ Xây dựng vừa ban hành Tải Okvip APK 2470/QĐ-BXD năm 2025 về “Phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
Tải về >>>> Tải Okvip APK Phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Theo đó Phụ lục 2.6 về Tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (CT.08) Kèm theo Tải Okvip APK 2470/QĐ-BXD năm 2025 của Bộ Xây dựng như sau:
(1) Phạm vi
- Điểm đầu: tại vị trí giao cắt với đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông, thuộc địa phận phường Yên Thắng, tỉnh Ninh Bình.
- Điểm cuối: tại vị trí giao cắt với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, thuộc địa phận xã Kiến Hải, thành phố Hải Phòng.
Tổng chiều dài khoảng 117 km. Đi qua địa bàn 3 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Hưng Yên và Ninh Bình.
(2) Hướng tuyến cơ bản
Hướng tuyến cơ bản đi theo hướng tuyến đường hiện hữu và dự án đang triển khai đầu tư.
(3) Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
Đường cao tốc 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 - 120 km/h.
(4) Sơ bộ quy mô công trình
Quy mô công trình cầu, công trình hầm được bố trí các yếu tố như với mặt cắt ngang đường tương ứng. Các công trình cầu, công trình hầm và các điểm giao cắt chính được dự kiến xác định theo hướng tuyến cơ bản.
(5) Phương án kết nối đường bộ với các phương thức vận tải khác, kết nối với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp: kết nối thông qua các vị trí nút giao liên thông và hệ thống giao thông khu vực.
(6) Trạm dừng nghỉ và công trình phụ trợ khác
Trạm dừng nghỉ được xác định theo dự án triển khai, vị trí, quy mô trạm dừng nghỉ xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
Các công trình phụ trợ được bố trí phù hợp với các quy định và pháp luật hiện hành.
(7) Nhu cầu sử dụng đất dự kiến: khoảng 936 ha.
(8) Nhu cầu vốn đầu tư dự kiến: khoảng 2.100 tỷ đồng.
(9) Tiến độ thực hiện dự kiến
Trên cơ sở nhu cầu vận tải, khả năng cân đối nguồn lực trong từng giai đoạn, xem xét đầu tư đoạn tuyến theo quy hoạch.
(Chi tiết các nội dung quy hoạch tuyến tại hồ sơ kèm theo).

Chi tiết tuyến cao tốc Ninh Bình Hải Phòng (CT.08) trong phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 2030 (Hình từ Internet)
Thu hồi đất để làm đường cao tốc thuộc trường hợp thu hồi đất nào?
Khoản 1 Điều 79 Luật Đất đai 2024 quy định:
Điều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong trường hợp sau đây:
1. Xây dựng công trình giao thông, bao gồm: đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người, điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô; bến phà, bến xe, trạm dừng nghỉ; các loại hình đường sắt; nhà ga đường sắt; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; công trình hàng không; tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải;
[...]
Căn cứ quy định trên, thu hồi đất để làm đường cao tốc thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Đất xây dựng công trình công cộng có thời hạn sử dụng là bao lâu?
Căn cứ Điều 171 Luật Đất đai 2024 quy định:
Điều 171. Đất sử dụng ổn định lâu dài
1. Đất ở.
2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này.
3. Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.
4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật này.
6. Đất quốc phòng, an ninh.
7. Đất tín ngưỡng.
8. Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.
9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.
10. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
11. Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.
Theo đó, đất xây dựng công trình công cộng có thể được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật, miễn là không phục vụ cho mục đích kinh doanh.
