Công trình nào được xem là công trình quy mô lớn? Danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp năm 2026

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Công trình nào được xem là công trình quy mô lớn? Danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp 2026? Quy định về trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Công trình nào được xem là công trình quy mô lớn? Danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp năm 2026

    Căn cứ theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 06/2021/NĐ-CP về danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp năm 2026, bao gồm:

    STT

    Loại công trình

    Tiêu chí phân cấp

    Quy mô

    1

    Cảng hàng không

    Lượt hành khách (triệu khách/năm)

    ≥ 20

    2

    Đường ô tô cao tốc

    Tốc độ thiết kế (km/h)

    ≥ 100

    3

    Cầu

    Nhịp kết cấu lớn nhất (m)

    ≥ 150

    4

    Hầm giao thông

    Chiều dài hầm (m)

    ≥ 1.500

    5

    Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị

    Tầm quan trọng

    Với mọi quy mô

    6

    Cảng biển

    Tải trọng của tàu (DWT)

    ≥ 100.000

    7

    Công trình lọc dầu, hóa dầu, lọc hóa dầu

    Tổng công suất (triệu tấn /năm)

    ≥ 2

    8

    Công trình thủy điện

    Tổng công suất (MW)

    ≥ 200

    9

    Công trình nhiệt điện

    Tổng công suất (MW)

    ≥ 1.000

    10

    Hồ chứa nước

    Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m3)

    > 1.000

    11

    Các công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp khác do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.

     

     

    Công trình nào được xem là công trình quy mô lớn? Danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp năm 2026

    Công trình nào được xem là công trình quy mô lớn? Danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp năm 2026 (Hình từ Internet)

    Khi xây dựng công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp có cần Bảo hiểm bắt buộc không?

    Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng 2025 như sau:

    Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng
    1. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:
    a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
    b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;
    c) Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua.
    [...]

    Theo đó, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng gồm 3 loại chính: Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng, Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.

    Trong đó, khi xây dựng công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thì chủ đầu tư cần phải mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng

    Như vậy, khi xây dựng công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp cần Bảo hiểm bắt buộc.

    Quy định về trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng

    Căn cứ Điều 29 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 06/2021/NĐ-CP, trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng quy định như sau:

    - Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.

    - Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.

    - Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.

    - Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.

    - Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:

    + Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị tại khoản 4 Điều này đạt yêu cầu;

    + Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của chủ đầu tư.

    - Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.

    - Đối với công trình nhà ở, nội dung, yêu cầu, trách nhiệm, hình thức, giá trị và thời hạn bảo hành thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    Lưu ý: 

    Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

    khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

    saved-content
    unsaved-content
    1