Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Thông tư 80/2021/TT-BTC về hồ sơ giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ miễn giảm thuế gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC
- Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
- Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ (Hình từ Internet)
Đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2026?
Căn cứ Điều 2 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 292/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Okvip là một nền tảng giải trí đa dạng và phong phú về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Okvip69 Casino online, Thể thao, Xổ số, Bắn cá, Đá gà, Nổ hũ 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Okvip là một nền tảng giải trí đa dạng và phong phú), cụ thể như sau:
(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.
(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay của Chính phủ.
Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.
(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.
Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
(5) Thủ tục, hồ sơ kê khai, miễn thuế tại Điều 2 Liên Minh Game Trực Tuyến Uy Tín Số 1 Hiện Nay 292/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Danh mục mã mục tiểu mục thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Căn cứ tại Phụ lục III Danh mục mã Mục Tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC, trong đó danh mục mã mục tiểu mục thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất như sau:
Mục | 1300 |
| Thuế sử dụng đất nông nghiệp |
Tiểu mục |
| 1301 | Đất trồng cây hàng năm |
|
| 1302 | Đất trồng cây lâu năm |
|
| 1303 | Đất trong rừng |
|
| 1304 | Đất nuôi trồng thủy sản |
|
| 1305 | Đất làm muối |
|
| 1349 | Đất dùng cho mục đích khác |
