Phương án phát triển tiểu vùng trên Https okviphoatdong ltd share vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Phương án phát triển tiểu vùng trên Https okviphoatdong ltd share vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 theo Tải Okvip APK 614/QĐ-TTg năm 2026

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Phương án phát triển tiểu vùng trên lãnh thổ vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

    Căn cứ Tiểu mục 1 Mục V Tải Okvip APK 614/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành, phương án phát triển tiểu vùng trên lãnh thổ vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 như sau:

    (1) Tiểu vùng phía Bắc gồm thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi

    - Phát triển thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi trở thành các địa phương có tỷ trọng đóng góp kinh tế lớn trong vùng động lực miền Trung. Phát huy vai trò trung tâm kinh tế - đô thị Đà Nẵng và Khu kinh tế Dung Quất để hình thành trục động lực công nghiệp - dịch vụ ven biển, phát triển cụm liên kết ngành công nghiệp công nghệ cao (điện tử, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ) và cơ khí - ô tô tại Đà Nẵng - Chu Lai, gắn kết với tổ hợp công Nghiệp nặng (lọc - hóa dầu, luyện kim, đóng tàu, liên minh okvip có báo nhiều trang xây dựng) tại Khu kinh tế Dung Quất.

    - Phát triển mạnh dịch vụ hiện đại và logistics, xây dựng Đà Nẵng trở thành cực dịch vụ đa ngành (tài chính, logistics, công nghệ), gắn với trục Bắc - Nam ven biển. Hình thành các trung tâm logistics cấp vững tại Đà Nẵng, Dung Quất và Chu Lai để kết nối Tây Nguyên và các vùng lân cận. Hoàn thiện liên kết hạ tầng qua cao tốc Bắc - Nam, quốc lộ 14B, quốc lộ 24 nhằm giảm chi phí vận chuyển và nâng cao năng lực xuất khẩu nông, lâm, thủy sản.

    - Khai thác hiệu quả không gian biển - đảo, phát triển các khu du lịch biển chất lượng cao tại Đà Nẵng và Quảng Ngãi, gắn với tài nguyên văn hóa – di sản (Hội An, các lễ hội truyền thống), hình thành trục du lịch biển - đảo chủ lực của miền Trung với các sản phẩm đa dạng: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch lễ hội - ẩm thực, du lịch di sản.

    - Tổ chức lại không gian nông nghiệp ven biển theo hướng chuyên canh tập trung, công nghệ cao, gắn với chế biến sâu và phát triển chuỗi giá trị nông, lâm và thủy sản phục vụ xuất khẩu.

    - Phát triển cụm y tế chuyên sâu Đà Nẵng - Quảng Ngãi, bao gồm trung tâm y học biển - đảo, y tế công nghiệp, y tế dự phòng cấp vùng; mở rộng hệ thống khám chữa bệnh chất lượng cao đáp ứng nhu cầu người dân và lực lượng lao động khu công nghiệp.

    - Xây dựng trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao về công nghiệp, logistics, công nghệ thông tin, tăng cường liên kết cơ sở đào tạo - doanh nghiệp, triển khai đào tạo gắn với thực hành và chuyển giao công nghệ. Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo Đà Nẵng - Dung Quất, thúc đẩy R&D trong công nghiệp, năng lượng, môi trường, logistics và chuyển đổi số trong quản lý đô thị, cảng biển, chuỗi cung ứng.

    - Phát triển chuỗi đô thị biển - công nghiệp - dịch vụ theo hướng xanh, thông minh và thích ứng khí hậu, hoàn thiện hạ tầng cấp, thoát nước, xử lý chất thải, nhà ở công nhân, giao thông liên kết vùng, đồng thời mở rộng không gian xanh ven sông - ven biển.

    (2) Tiểu vùng Trung tâm gồm tỉnh Gia Lai và tỉnh Đắk Lắk

    - Phát triển tiểu vùng trung tâm thành vựa nông sản của vùng, hình thành vùng nguyên liệu tập trung cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả ôn đới, rau, hoa và được liệu. Xây dựng các trung tâm chế biến quy mô lớn tại Buôn Ma Thuột và Pleiku, đẩy mạnh chế biến sâu gắn với nông nghiệp công nghệ cao và chuỗi logistics xuất khẩu qua hành lang Đông - Tây.

    - Xây dựng Đắk Lắk trở thành trung tâm cơ khí nông nghiệp của vùng. Đồng thời, phát triển nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) bảo đảm cung ứng điện ổn định cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

    - Hình thành hệ thống thương mại, logistics hiện đại. Ưu tiên hoàn thiện hành lang Đông - Tây (quốc lộ 19, quốc lộ 25, quốc lộ 26), kết nối cao nguyên ra các cảng biển miền Trung, giảm 15 - 20% chi phí logistics. Phát triển hệ thống cảng cạn (ICD), trung tâm logistics lạnh và kho bảo quản phục vụ xuất khẩu.

    - Đẩy mạnh du lịch sinh thái rừng, du lịch văn hóa, du lịch mạo hiểm và du lịch cộng đồng, hình thành sản phẩm du lịch đặc trưng gắn kết cao nguyên với vùng biển.

    - Thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ và hưởng đến kinh tế tuần hoàn để bảo vệ rừng và đa dạng sinh học. Tăng cường kết nối liên vùng giữa khu vực biển, cao nguyên và biên giới qua hành lang ra cảng Quy Nhơn, Đà Nẵng và cửa khẩu quốc tế (Bờ Y, Bu Prăng) để mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản. Áp dụng cơ chế khuyến khích sản xuất xanh nhằm bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng dân tộc thiểu số.

    (3) Tiểu vùng phía Nam gồm tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Khánh Hòa

    - Phát triển tiểu vùng trở thành cực tăng trưởng biển - cao nguyên dựa trên trục Nha Trang - Đà Lạt, hình thành hành lang du lịch biển - sinh thái - nghỉ dưỡng quốc tế; trong đó Nha Trang - Cam Lâm - Cam Ranh tập trung phát triển du lịch biển và chăm sóc sức khỏe, Đà Lạt là trung tâm du lịch sinh thái kết hợp phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

    - Tập trung phát triển Lâm Đồng trở thành trung tâm rau, hoa và nông sản ôn đới công nghệ cao của cả nước, mở rộng vùng sản xuất gắn với chế biến sâu, kho lạnh, logistics và truy xuất nguồn gốc; thúc đẩy mô hình nông nghiệp xanh, hữu cơ và tuần hoàn, tăng cường liên kết nông nghiệp giữa hai tỉnh.

    - Khai thác lợi thế ngư trường và cảng cá Nha Trang để xây dựng trung tâm hậu cần nghề cá của vùng, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp sản xuất giống thủy sản, nuôi biển công nghiệp, lồng bè công nghệ cao; đầu tư hạ tầng logistics thủy sản và trung tâm nghiên cứu nguồn lợi hải sản, hướng tới nghề cá bền vững.

    - Tập trung phát triển mạnh các khu công nghiệp ven biển Khánh Hòa - Vân Phong, ưu tiên các ngành công nghiệp hàng hải, đóng tàu, cơ khí, công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ. Đồng thời, đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) tại Khánh Hòa nhằm cung cấp nguồn điện sạch cho khu công nghiệp và dân sinh. Phấn đấu khởi công Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận trong năm 2026. Đầu tư, nâng cấp hệ thống cảng biển Cam Ranh và Vân Phong trở thành trung tâm logistics năng lượng và xăng dầu quy mô khu vực.

    - Tăng cường kết nối liên vùng với Đông Nam Bộ và hành lang Đông - Tây (Campuchia, Lào). Đồng thời, bảo tồn rừng đặc dụng, san hô ven biển Nha Trang - Bình Ba và các hệ sinh thái đặc thù.

    - Hình thành mạng lưới đô thị biển - cao nguyên: (1) Vân Phong - Nha Trang - Cam Lâm - Cam Ranh là chuỗi đô thị cảng - du lịch - dịch vụ quốc tế, logistics - công nghiệp biển. (2) Đà Lạt - Đức Trọng - Liên Khương là đô thị sinh thái - sáng tạo, trung tâm R&D, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, trung tâm giáo dục - y tế vùng.

    - Phát triển Nha Trang - Cam Lâm - Cam Ranh trở thành trung tâm y tế chất lượng cao của vùng, tập trung vào các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, y học biển và du lịch nghỉ dưỡng y tế; Đà Lạt - Liên Khương định hướng phát triển thành trung tâm y tế - phục hồi sức khỏe chuyên sâu gắn với khí hậu đặc thù cao nguyên, phục vụ nhu cầu điều trị, nghỉ dưỡng và chăm sóc dài ngày cho người dân trong vùng và du khách quốc tế.

    - Về giáo dục, xây dựng cụm trường đại học, cao đẳng liên vùng tại Nha Trang (hàng hải, logistics, du lịch, thủy sản) và Đà Lạt (nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học) kết nối viện - trưởng - doanh nghiệp. Phát triển đào tạo nghề theo cụm ngành (năng lượng tái tạo, vận hành cảng - logistics, công nghệ biển, chế biến nông thủy sản) tại Cam Ranh, Đức Trọng - Liên Khương

    Phương án phát triển tiểu vùng trên Https okviphoatdong ltd share vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

    Phương án phát triển tiểu vùng trên lãnh thổ vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050 (Hình từ Internet)

    Nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia thế nào?

    Căn cứ Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 22/2026/TT-BTC quy định về Nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia như sau:

    (1) Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ giữa Việt Nam với khu vực và thế giới, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: Vị trí địa lý và mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và thế giới. Các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

    (2) Các sơ đồ về hiện trạng, bao gồm: hiện trạng điều kiện tự nhiên; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng tổ chức không gian phát triển; hiện trạng phát triển không gian biển; hiện trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị; hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (3) Về sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: Phân vùng phát triển kinh tế - xã hội; sự phân bố không gian của kết quả đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (4) Về sơ đồ định hướng tổ chức không gian phát triển, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: phân vùng phát triển kinh tế - xã hội; sự phân bố không gian các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; các hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (5) Về sơ đồ định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: định hướng phân bố không gian các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia; định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (6) Về sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đến từng vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (7) Về sơ đồ định hướng phát triển vùng và liên kết vùng, thể hiện định hướng phát triển cho từng vùng; định hướng liên kết hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (8) Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia, bao gồm: định hướng phân bố các vùng đô thị lớn; định hướng phát triển mạng lưới đô thị gồm đô thị đặc biệt, đô thị loại I. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (9) Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; mạng lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hệ thống công trình thủy lợi và phòng, chống thiên tai; hệ thống đê điều; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (10) Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập; mạng lưới cơ sở y tế công lập; mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập; mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập; hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (11) Về sơ đồ định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, thể hiện sự phân bố không gian về: định hướng bảo vệ môi trường quốc gia; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; định hướng phát triển các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia; định hướng các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các hành lang đa dạng sinh học liên vùng; các nội dung thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (12) Về sơ đồ định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian về khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    (13) Về sơ đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, thể hiện định hướng phân bố không gian về: phân vùng rủi ro thiên tai; các khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng; hạ tầng phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; các nội dung thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.

    Trên đây là nội dung cho "Phương án phát triển tiểu vùng trên lãnh thổ vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Thùy Dương
    saved-content
    unsaved-content
    1