Yêu cầu về an toàn cháy đối với nhà ở riêng lẻ chỉ sử dụng cho mục đích ở theo TCVN 13967 2024 ra sao?
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Yêu cầu về an toàn cháy đối với nhà ở riêng lẻ chỉ sử dụng cho mục đích ở theo TCVN 13967 2024 ra sao?
Căn cứ Mục 9.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13967:2024 quy định về yêu cầu về an toàn cháy đối với nhà ở riêng lẻ chỉ sử dụng cho mục đích ở như sau:
Yêu cầu về an toàn cháy đối với nhà ở riêng lẻ chỉ sử dụng cho mục đích ở
(1) Yêu cầu chung
- Các giải pháp an toàn cháy cần được xem xét áp dụng phù hợp với các giải pháp an ninh của nhà (nếu có) để đạt được mục đích về an toàn sinh mạng khi xảy ra cháy, cụ thể như sau:
+ Bảo đảm an toàn cháy cho người trong nhà;
+ Không để cháy lan sang các nhà liền kề, kể cả trong trường hợp nhà đang cháy bị sập đổ.
- Để bảo đảm an toàn cháy cho người trong nhà, cần thực hiện theo nguyên tắc cơ bản: bố trí và duy trì lối ra thoát nạn (các vị trí cửa ra) và đường thoát nạn (bao gồm các hành lang, cầu thang bộ, buồng thang bộ) để toàn bộ người trong nhà thoát được ra bên ngoài một cách an toàn hoặc di chuyển sang nhà liền kề. Cửa đi được lắp đặt trên lối ra thoát nạn tại tầng một/trệt cần mở được từ bên trong dễ dàng, nhanh chóng. Các cửa vận hành bằng điện ở điều kiện nhà hoạt động bình thường (khi không có cháy) cần mở được nhanh chóng ngay cả khi mất điện.
- Nên trang bị các dụng cụ phá dỡ tại gần các vị trí lối ra thoát nạn hoặc lối ra khẩn cấp của nhà để nhanh chóng mở được các cửa trên lối ra khi cần thiết.
(2) Bảo đảm an toàn cháy cho người
- Việc tổ chức thoát nạn có thể thực hiện qua cầu thang bộ bên trong nhà, để hở (cầu thang bộ loại 2, xem Hình A.19, Phụ lục A TCVN 13967:2024).
CHÚ THÍCH: Đối với nhà có từ 4 tầng đến 6 tầng trên mặt đất, khuyến khích bổ sung biện pháp ngăn ngừa khói lọt qua các cửa trên lối ra của tất cả các gian phòng đi vào không gian liên thông với cầu thang bộ loại 2. Ngoài ra, có thể lựa chọn bố trí thêm các lối ra khẩn cấp nêu tại 9.1.9 TCVN 13967:2024 để người trong nhà thoát được ra khỏi khu vực chịu các tác động nguy hiểm của đám cháy (khói, khí độc, nhiệt độ cao) và đến các khu vực lánh nạn tạm thời có tiếp xúc với không khí bên ngoài.
- Khi trong nhà có bố trí khu vực có nguy cơ phát sinh cháy cao (ví dụ: khu vực để ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe điện, hay hàng hóa, đồ đạc bằng chất hoặc liên minh okvip có báo nhiều trang dễ bắt cháy, v.v.) ở tầng một/trệt, nơi có lối ra thoát nạn của nhà (cửa ra vào chính của nhà) hoặc ở những nơi có ảnh hưởng đến đường thoát nạn, thì nên lựa chọn áp dụng thêm giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà để ngăn ngừa khỏi và các sản phẩm cháy lan truyền giữa các khu vực khác nhau trong nhà.
(3) Ngăn chặn cháy lan sang nhà liền kề
Để ngăn ngừa cháy lan giữa các nhà liền kề cần lựa chọn áp dụng giải pháp phù hợp theo các nguyên tắc nêu tại 9.1.6 TCVN 13967:2024.
Lưu ý yêu cầu về an toàn cháy trên chỉ áp dụng cho: nhà ở riêng lẻ sử dụng cho mục đích để ở; nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu có kết hợp các mục đích sử dụng khác phù hợp với quy định pháp luật thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Có chiều cao dưới 7 tầng (hoặc có chiều cao PCCC dưới 25 m);
- Có khối tích dưới 5 000 m3;
- Có 1 tầng hầm hoặc 1 tầng nửa/bán hầm.
CHÚ THÍCH 1: Nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu được hiểu là nhà ở riêng lẻ không nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các nhà (biệt thự du lịch; nhà thương mại liên kế; cần hộ lưu trú; văn phòng kết hợp lưu trú; các nhà đứng độc lập) có chiều cao dưới 7 tầng, chiều cao PCCC dưới 25 m, khối tích dưới 5 000 m3 và có tối đa 1 tầng hầm (hoặc 1 tầng nửa/bán hầm và không bao gồm tầng hầm) có thể tham khảo các yêu cầu về an toàn cháy nêu tại Điều 9 TCVN 13967:2024.
CHÚ THÍCH 3: Một số minh họa về cách xác định chiều cao PCCC của nhà xem Hình A.1 đến Hình A.8, Phụ lục A TCVN 13967:2024.

Yêu cầu về an toàn cháy đối với nhà ở riêng lẻ chỉ sử dụng cho mục đích ở theo TCVN 13967 2024 ra sao? (Hình từ Internet)
Điều kiện khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ 01/07/2026
Căn cứ tại khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:
Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
[...]
3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Theo đó, việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025 và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Như vậy, điều kiện khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ 01/07/2026 cụ thể:
- Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025. (trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng tại điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025)
- Được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Quy định Mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ theo Thông tư 01 2021 TT BXD
Căn cứ tiểu mục 2.6 Mục 2 QCVN 01 2021 BXD ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD có quy định về yêu cầu về kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị và bố cục các công trình đối với các khu vực phát triển mới. Trong đó, mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau:
(1) Mật độ xây dựng thuần tối đa
Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập)
Diện tích lô đất (m2/căn nhà) | ≤ 90 | 100 | 200 | 300 | 500 | ≥ 1 000 |
Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 | 40 |
CHÚ THÍCH: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 7 lần. |
|
|
|
|
|
|
(2) Mật độ xây dựng gộp
Mật độ xây dựng gộp tối đa cho phép của đơn vị ở là 60%.
