Định hướng sử dụng đất trong Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Quan điểm và định hướng sử dụng đất trong Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Theo Mục I phần VII (Trang 918) Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm thì quan điểm và định hướng sử dụng đất trong Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm như sau:
- Sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả quỹ đất, đảm bảo hài hòa giữa các mục đích sử dụng đất gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố ở từng thời kỳ.
- Mô hình đô thị nén và TOD: Ưu tiên phát triển mô hình "đô thị nén" tại các khu vực kết nối đường sắt đô thị (TOD). Cho phép tăng mật độ xây dựng và tầng cao (40-50 tầng) tại các điểm nén này để giải phóng diện tích mặt đất cho cây xanh và không gian công cộng, hình thành các "đô thị 15 phút".
- Chỉ tiêu đất đô thị: Phấn đấu tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt khoảng 45-50% diện tích đất tự nhiên vào năm 2045 và khoảng 55-60% vào năm 2065.
- Tái thiết đô thị: Đối với khu vực nội đô lịch sử, thực hiện tái thiết kết hợp bảo tồn. Quỹ đất sau khi di dời các cơ sở công nghiệp, trường đại học, bệnh viện gây ô nhiễm sẽ được ưu tiên cho không gian công cộng, cây xanh và hạ tầng xã hội, hạn chế phát triển nhà ở thương mại chất tải thêm dân số.
- Không gian ngầm: Quy hoạch không gian ngầm đa năng (thương mại, bãi đỗ xe, bể ngầm chứa nước chống ngập) tại khu vực nội đô và các khu tái thiết để tiết kiệm quỹ đất mặt.
- Ưu tiên quỹ đất hoàn thiện các tuyến đường Vành đai 4, Vành đai 5, các trục hướng tâm và hệ thống đường sắt đô thị. Bố trí quỹ đất cho Sân bay thứ 2 vùng Thủ đô tại khu vực phía Nam (Ứng Hòa - Phú Xuyên).
- Đất dự trữ chiến lược: Xác lập các quỹ đất dự trữ chiến lược quy mô lớn (500- 1.000 ha) tại khu vực Bắc sông Hồng và trục phía Nam để dành dư địa cho các dự án đột phá trong tương lai (tầm nhìn 50-100 năm).
- Trung tâm tài chính, thương mại: Bố trí quỹ đất tại các vị trí đắc địa (khu vực hữu ngạn sông Hồng, Tây Hồ Tây) để hình thành các Trung tâm Tài chính quốc tế, khu thương mại tự do (FTZ), tổ hợp văn phòng cao cấp (CBD) nhằm tạo nguồn thu ngân sách lớn và động lực kinh tế.
- Hạn chế thu hút các ngành thâm dụng đất và lao động. Ưu tiên quỹ đất cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn, chip, trí tuệ nhân tạo (AI) và các khu công nghệ số tập trung.
- Chuyển đổi tư duy từ giữ đất nông nghiệp đơn thuần sang phát triển kinh tế nông nghiệp sinh thái. Rà soát quỹ đất nông nghiệp (khoảng 190 nghìn ha), xem xét chuyển đổi một phần đất trồng lúa kém hiệu quả sang đất trồng rừng, công viên rừng, hồ điều hòa để kiến tạo vành đai xanh, nêm xanh theo mô hình "Thành phố trong rừng - Rừng trong thành phố".
- Cho phép linh hoạt chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa để nâng cao giá trị kinh tế nhưng không làm thay đổi tính chất đất để có thể quay lại trồng lúa khi cần thiết.
- Hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp đô thị tại các vành đai xanh (Mê Linh, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm) phục vụ nhu cầu thực phẩm sạch cho Thủ đô.
- Chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng, mở rộng diện tích đất ở thông qua xây dựng các khu dân cư mới quy mô tập trung (xây dựng hạ tầng và thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất); Không chuyển mục đích diện tích đất công và đất khác (ngoài đất ở) sang đất ở; Diện tích đất công được bảo vệ để dự trữ cho các mục đích công cộng.
- Ổn định quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp, ưu tiên phát triển các ngành mũi nhọn có khả năng tạo sự tăng trưởng nhanh trong nông nghiệp, ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất sản phẩm chất lượng, giá trị kinh tế cao phục vụ nhu cầu của Thủ đô. Đảm bảo ổn định diện tích đất trồng lúa (đặc biệt là diện tích đất chuyên trồng lúa), duy trì và bảo vệ diện tích rừng hiện có, phát triển rừng và sản xuất lâm nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt. Hạn chế đến mức thấp nhất chuyển đổi đất nông nghiệp trồng 2 vụ lúa sang phát triển các KCN, sân golf, các khu đô thị.
- Khai thác sử dụng đất đi đôi với cải tạo, bồi bổ, làm giàu quỹ đất, gắn lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường đất, cảnh quan thiên nhiên.
- Bố trí đủ quỹ đất cho các khu xử lý chất thải rắn tập trung công nghệ cao (đốt rác phát điện), xa khu dân cư và các trạm xử lý nước thải, hồ điều hòa chống ngập.
- Đảm bảo quỹ đất cho nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các công trình phúc lợi công cộng, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn. Bố trí quỹ đất hợp lý để phát triển các khu, CCN tại các vị trí phù hợp và phải đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Huy động nguồn lực từ quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố. Thực hiện từng bước, tiến tới chủ động công tác giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, tạo quỹ đất sạch để phát triển kinh tế - xã hội.
- Đảm bảo quỹ đất cho an ninh, quốc phòng, việc khai thác sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội cần phải gắn với vấn đề quốc phòng, an ninh, quán triệt phương châm kết hợp kinh tế với quốc phòng.
Cần quan tâm bố trí các khu vực đất quốc phòng dự trữ tại các vị trí chiến lược đã được lựa chọn, không cho phép chuyển mục đích sang các loại đất khác nhằm đảm bảo khi có nhu cầu, nhà nước có thể trưng thu, trưng dụng thuận tiện và nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu chiến sự.
Việc chuyển đổi đất quốc phòng, an ninh sang các mục đích khác, phải phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt, có sự thống nhất của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an cũng như của Thành phố, không làm ảnh hưởng đến công tác quốc phòng, an ninh của địa phương.
- Có kế hoạch khai thác quỹ đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.

Định hướng sử dụng đất trong Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm (Hình từ internet)
Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng trong Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Theo Mục II phần VII (Trang 920) Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm thì định hướng sử dụng đất theo khu chức năng như sau:
(1) Khu sản xuất nông nghiệp: căn cứ đặc điểm của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên đất đai; định hướng phát triển kinh tế - xã hội; nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo của các cấp, các ngành; quan điểm và phương hướng phát triển ngành nông nghiệp;… để xác định diện tích các khu vực sản xuất nông nghiệp đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo.
(2) Khu lâm nghiệp: khu lâm nghiệp được xác định trên cơ sở định hướng và quy hoạch phát triển lâm nghiệp; phương hướng phát triển, quản lý rừng bền vững; nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo của các cấp, các ngành thuộc khu vực có rừng, định hướng phát triển lâm nghiệp.
(3) Khu du lịch: được xác định trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; định hướng phát triển kinh tế-xã hội, phát triển ngành du lịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội; nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo của các cấp, các ngành.
(4) Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: được xác định trên cơ sở Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; trên cơ sở định hướng và quy hoạch phát triển lâm nghiệp; phương hướng phát triển, quản lý rừng bền vững; nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo của các cấp, các ngành.
(5) Khu phát triển công nghiệp: được xác định trên cơ sở thực trạng phát triển các khu, cụm công nghiệp, thực trạng phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp, định hướng phát triển kinh tế-xã hội; điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, nhu cầu sử dụng đất và quỹ đất trên địa bàn Thành phố.
(6) Khu đô thị: được xác định xác trên cơ sở khu đô thị hiện hữu, dự kiến phát triển các đô thị mở rộng đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo.
(7) Khu thương mại - dịch vụ: được xác định xác trên cơ sở mục tiêu phát triển thương mại - dịch vụ theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, giao thông, du lịch... khai thác tối đa lợi thế, tạo thêm việc làm cho người lao động, ổn định cuộc sống, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững.
(8) Khu dân cư nông thôn: được xác định xác trên cơ sở các khu dân cư nông thôn hiện có và định hướng phát triển các khu đất ở tại nông thôn đến năm 2030 và các giai đoạn tiếp theo; chương trình phát triển nhà ở; quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới.
(9) Khu công nghệ cao: xác định là khu công nghệ cao Hòa Lạc và khu CNC sinh học.
(10) Đất đô thị: đất đô thị được xác định nhằm tạo ra sự phát triển hài hòa và bền vững, trên cơ sở nâng cao mức sống của cư dân ở tất cả các địa phương trong Thành phố, quá trình đô thị hóa phải gắn liền với việc phân bố lại dân cư theo hướng: đẩy mạnh phát triển các hạt nhân đô thị gắn liền với phát triển công nghiệp và KCN, dịch vụ tạo nhiều việc làm mới ở khu vực đô thị, tạo điều kiện thu hút lực lượng lao động từ khu vực nông thôn đến làm việc. Khu vực phát triển đô thị bao gồm các phường hiện hữu.
