Cập nhật gói vay mua nhà ở tại ngân hàng Techcombank 2026 mới nhất dành cho cá nhân

Thông tin gói vay mua nhà ở tại ngân hàng Techcombank 2026 mới nhất dành cho cá nhân được công khai tại trang web chính thức của ngân hàng Techcombank.

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Cập nhật gói vay mua nhà ở tại ngân hàng Techcombank 2026 mới nhất dành cho cá nhân

    Nhằm đáp ứng nhu cầu an cư của người dân, ngân hàng Techcombank có chương trình cho vay ưu đãi mua nhà, cụ thể như sau:

    Điều kiện vay cho khách hàng cá nhân mua nhà ở

    - Khách hàng là công dân Việt Nam

    - Tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, khách hàng là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không quá 70 tuổi.

    - Có nguồn thu nhập ổn định và phù hợp với khả năng chi trả hàng tháng.

    Thông tin gói vay

    - Lãi suất vay chỉ từ 3.99%/năm

    - Thời gian vay lên đến 45 năm 

    - Giá trị cho vay đến 80% trên giá trị tài sản đảm bảo

    - Thời gian miễn trả nợ gốc lên đến 60 tháng

    Hồ sơ

    - Đơn đề nghị vay vốn mua Ok vip nạp rút siêu tốc (theo mẫu của Techcombank);

    - Hồ sơ nhân thân: CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực pháp lý, tình trạng hôn nhân;

    - Hộ khẩu thường trú/KT3/Sổ tạm trú còn thời hạn;

    - Hồ sơ chứng minh mục đích vay;

    - Hồ sơ chứng minh tài sản bảo đảm;

    - Hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập trả nợ: Bảng lương/Nguồn thu nhập từ các nguồn khác (cho thuê tài sản/hoạt động kinh doanh/cổ tức...).

    Cập nhật gói vay mua nhà ở tại ngân hàng Techcombank 2026 mới nhất dành cho cá nhân

    Cập nhật gói vay mua nhà ở tại ngân hàng Techcombank 2026 mới nhất dành cho cá nhân (Hình từ Internet)

    Trình tự các bước đăng ký vay mua nhà ở tại ngân hàng Techcombank 2026 mới nhất dành cho cá nhân

    Dưới đây là trình tự các bước đăng ký vay mua nhà ở tại ngân hàng Techcombank 2026 mới nhất dành cho cá nhân:

    - Bước 1: Đăng ký với Techcombank để nhận thông tin tư vấn khoản vay.

    - Bước 2: Nhận tư vấn phương án vay và chuẩn bị hồ sơ vay vốn.

    - Bước 3: Techcombank phê duyệt và thông báo kết quả cho khách hàng.

    - Bước 4: Các bên hoàn tất thủ tục và giải ngân khoản vay

    Quy định về lãi suất cho vay của ngân hàng hiện nay

    Cụ thể tại Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN) quy định về lãi suất cho vay của ngân hàng như sau:

    (1) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại (2).

    (2) Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tải Okvip APK trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:

    - Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

    - Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn Luật Thương mại 2005;

    - Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và quy định của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

    - Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

    - Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008 và các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao 2008.

    (3) Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay.

    Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.

    (4) Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:

    (i) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;

    (ii) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại (i), thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;

    (iii) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

    (5) Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay.

    Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.

    saved-content
    unsaved-content
    1